LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BD · 0440 phút

Phanh xe, gặp nhau và đuổi nhau

Quãng đường dừng, nghiệm giả

Cần học trướcBD · 02 · Các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đềuBD · 03 · Đồ thị vận tốc – thời gian

Mục tiêu

  • Tính thời gian dừng, quãng đường phanh và khoảng cách an toàn; hiểu vì sao tốc độ tăng gấp đôi thì quãng đường phanh gấp bốn.
  • Lập phương trình toạ độ của hai vật chuyển động trên cùng một đường thẳng, giải để tìm lúc và nơi gặp nhau.
  • Biết loại nghiệm khi một vật chậm dần đều đã dừng hẳn trước thời điểm tính ra.

Khởi động

Trên đường cao tốc, xe của em chạy 5454 km/h thì thấy một chướng ngại vật ở phía trước cách 3030 m. Người lái mất gần một giây mới nhận ra và đạp phanh. Xe có kịp dừng không? Hai tai nạn cùng tốc độ thường xảy ra khác nhau chỉ vì mặt đường khô hay ướt: gia tốc phanh khác nhau làm quãng đường phanh khác nhau rất nhiều.

Trong bài này ta dùng các công thức biến đổi đều để trả lời những câu hỏi thực tế như vậy, rồi chuyển sang hai xe cùng chạy trên một đường: khi nào và ở đâu chúng gặp nhau.

phản ứngphanh01020304050x (m)

01Kiến thức cần nhớ

1. Phanh: dừng sau bao lâu, đi bao xa

Xe chạy với vận tốc v0>0v_0 > 0 (chiều dương là chiều chạy), phanh với gia tốc a<0a < 0 không đổi cho đến khi dừng (v=0v = 0). Từ v=v0+atv = v_0 + at và v2−v02=2adv^2 - v_0^2 = 2ad:

Hệ quả quan trọng: quãng đường phanh tỉ lệ với bình phương vận tốc đầu. Chạy nhanh gấp đôi thì quãng đường phanh gấp bốn lần; nhanh gấp ba thì gấp chín lần.

Tương tácQuãng đường dừng và vật cản
06,2512,518,752531,2537,543,7550x (m)vật cản00,511,522,533,5051015t (s)v (m/s)
Kịp dừng, còn cách 6,25 m
km/h
m/s²
s
m

Chọn mặt đường hoặc kéo |a|, đổi tốc độ, thời gian phản ứng và khoảng cách D tới vật cản rồi bấm Chạy. Đoạn xanh lá là chạy đều lúc phản ứng, đoạn xanh lơ là phanh. Tăng tốc độ gấp đôi (36 lên 72 km/h) để thấy quãng đường phanh gấp bốn.

2. Thời gian phản ứng và khoảng cách an toàn

Từ lúc người lái thấy nguy hiểm đến khi chân bắt đầu phanh, xe vẫn chạy đều với v0v_0 trong thời gian phản ứng tpt_p (thường 0,50{,}5 đến 11 s). Quãng đường dừng hẳn là

sdừng=v0tp+v022∣a∣.s_{dừng} = v_0 t_p + \frac{v_0^2}{2\lvert a\rvert}.

Khoảng cách an toàn giữa hai xe cùng chiều phải không nhỏ hơn sdừngs_{dừng} (tính với xe sau). Phần đầu v0tpv_0 t_p tỉ lệ với v0v_0, phần sau tỉ lệ với v02v_0^2, nên ở tốc độ cao phần phanh chiếm ưu thế.

3. Gặp nhau: phương trình toạ độ

Hai vật chuyển động trên cùng đường thẳng. Chọn một hệ trục (cùng gốc, cùng chiều dương) và một mốc thời gian chung cho cả hai. Viết:

x1=x01+v01t+12a1t2,x2=x02+v02t+12a2t2.x_1 = x_{01} + v_{01}t + \tfrac12 a_1 t^2, \qquad x_2 = x_{02} + v_{02}t + \tfrac12 a_2 t^2.

Hai vật gặp nhau khi x1=x2x_1 = x_2 tại cùng một tt. Phương trình thu được thường là bậc hai theo tt; nghiệm phải thoả t≥0t \ge 0 (sau mốc thời gian) và mỗi vật phải còn chuyển động theo công thức ở thời điểm đó.

Tương tácHai xe gặp nhau
050100150200250300x (m)AB02468101214161820050100150200250300t (s)x (m)(20 s; 300 m)
Gặp nhau: t = 20 s, x = 300 m
Xe A
m
m/s
m/s²
Xe B
m
m/s
m/s²

Chọn một mẫu hoặc tự đặt x₀, v₀, a cho hai xe. Giao điểm hai đường trên đồ thị x–t là lúc và nơi gặp nhau. Thử mẫu “A đã dừng”: đường parabol nét đứt (công thức) chạm đường của B ở một điểm giả, còn điểm gặp thật nằm trên đoạn nằm ngang.

4. Khi có vật chậm dần đều: coi chừng nghiệm giả

Chuyển động chậm dần đều với a<0a < 0 dừng ở thời điểm td=v0∣a∣t_d = \dfrac{v_0}{\lvert a\rvert}. Sau tdt_d vật đứng yên (hoặc đỗ lại), không đi tiếp theo công thức x=x0+v0t+12at2x = x_0 + v_0 t + \tfrac12 at^2 (công thức ấy sẽ cho vật quay ngược lại, điều không xảy ra khi phanh). Vì vậy:

02468101214020406080100t (s)x (m)nghiệm giả t = 10gặp thật (9; 64)A dừng

02Tóm tắt

  • Phanh: tdừng=v0∣a∣t_{dừng} = \dfrac{v_0}{\lvert a\rvert}, sphanh=v022∣a∣s_{phanh} = \dfrac{v_0^2}{2\lvert a\rvert}; quãng đường dừng =v0tp+sphanh= v_0 t_p + s_{phanh}.
  • Gặp nhau: cùng gốc, cùng chiều dương, cùng mốc thời gian; x1=x2x_1 = x_2; nhận t≥0t \ge 0.
  • Khoảng cách lớn nhất giữa hai xe khi v1=v2v_1 = v_2.
  • Vật chậm dần chỉ nhận nghiệm t≤tdt \le t_d; nếu không, vật đã dừng tại xdx_d.

03Mở rộng

Khoảng cách hai xe là một hàm bậc hai. Với a1≠a2a_1 \ne a_2, x2−x1x_2 - x_1 là tam thức bậc hai của tt: đỉnh của nó cho khoảng cách cực đại/cực tiểu, chính là lúc v1=v2v_1 = v_2. Ví dụ 6 có xB−xA=60+12t−0,75t2x_B - x_A = 60 + 12t - 0{,}75t^2 với đỉnh ở t=8t = 8 s.

Tốc độ tương đối. Nếu hai xe cùng gia tốc thì hiệu vận tốc không đổi: xe nọ nhìn xe kia chuyển động đều. Ý này dùng lại ở bài Ném thẳng đứng và hai vật trong trọng trường.

Tiếp theoPhương pháp →