LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BD · 0440 phút

Phanh xe, gặp nhau và đuổi nhau

Quãng đường dừng, nghiệm giả

01Tự kiểm tra

  1. Xe chạy 3636 km/h phanh với a=−2 m/s2a = -2\,\text{m/s}^2. Quãng đường phanh?
Đáp án

v0=10 m/sv_0 = 10\,\text{m/s}; s=1004=25s = \dfrac{100}{4} = 25 m.

  1. Xe chạy 12 m/s12\,\text{m/s}, thời gian phản ứng 11 s, phanh a=−3 m/s2a = -3\,\text{m/s}^2. Quãng đường dừng hẳn?
Đáp án

12⋅1+1446=12+24=3612\cdot 1 + \dfrac{144}{6} = 12 + 24 = 36 m.

  1. Xe A: xA=2t2x_A = 2t^2; xe B: xB=30−4tx_B = 30 - 4t (đơn vị m, s). Gặp nhau lúc nào?
Đáp án

2t2=30−4t2t^2 = 30 - 4t nên t2+2t−15=0t^2 + 2t - 15 = 0, t=3t = 3 s hoặc t=−5t = -5 s (loại). Gặp nhau tại x=18x = 18 m.

  1. Xe chậm dần đều từ v0=8 m/sv_0 = 8\,\text{m/s}, a=−2 m/s2a = -2\,\text{m/s}^2. Công thức x=8t−t2x = 8t - t^2 còn dùng được ở t=6t = 6 s không?
Đáp án

Không. Xe dừng lúc td=4t_d = 4 s ở x=16x = 16 m; từ đó xx giữ nguyên 1616 m. (Công thức sẽ cho x=12x = 12 m, sai.)

Luyện tập · phanh và gặp nhau

Bài 1. Ô tô chạy trên đường thẳng, người lái mất phản ứng (xe vẫn chạy đều) rồi phanh với đến khi dừng.

Bài 2. Xe A xuất phát từ gốc toạ độ, từ nghỉ, với . Cùng lúc, xe B ở chạy đều cùng chiều. Chiều dương là chiều chạy, lúc xuất phát.

01020304050607080x (m)
m
m
s
m