01Kiến thức cần nhớ
1. Rơi tự do là gì?
Trong thực tế, rơi tự do xảy ra gần đúng khi sức cản của không khí rất nhỏ so với trọng lực (viên bi sắt, hòn đá nhỏ từ độ cao vài mét) và chính xác trong chân không.
2. Thí nghiệm về rơi trong không khí và trong chân không
Trong ống thuỷ tinh dài có một lông chim, một mẩu giấy và một viên bi nhỏ:
- Khi ống còn không khí, lật ống: viên bi rơi nhanh nhất, lông chim bay lơ lửng và chậm nhất.
- Khi hút hết không khí, lật ống: cả ba chạm đáy cùng lúc.
Kết luận: sự khác biệt do lực cản không khí (phụ thuộc hình dạng, diện tích mặt chắn, tốc độ), không do khối lượng. Trong chân không (hoặc khi bỏ qua lực cản), mọi vật rơi như nhau.
Chọn hai vật rồi bấm Chạy: có không khí, lông chim và tờ giấy rơi chậm hơn bi sắt. Bấm “Hút hết không khí”: mọi vật chạm đáy cùng lúc, đồ thị v–t đều là đường thẳng độ dốc g. Dùng tốc độ phát chậm để quan sát.
3. Đặc điểm của chuyển động rơi tự do
- Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
- Chuyển động nhanh dần đều: các quãng đường liên tiếp trong những khoảng thời gian bằng nhau theo tỉ lệ
- Gia tốc là gia tốc rơi tự do , giống nhau với mọi vật tại cùng một nơi.
Giá trị của : gần mặt đất, (ở Hà Nội khoảng ; ở xích đạo ; ở cực ). Bài tập thường cho hoặc để tính nhẩm; đọc kĩ đề xem dùng giá trị nào và dùng nhất quán cả bài.
4. Các công thức
Chọn trục thẳng đứng hướng xuống, gốc ở vị trí thả, mốc thời gian lúc thả. Khi đó và ; thay vào các công thức đã biết:
Quãng đường rơi chỉ phụ thuộc vào độ cao và , không phụ thuộc khối lượng. Thời gian rơi tỉ lệ với : độ cao gấp bốn thì thời gian rơi gấp đôi.
Quãng đường trong giây thứ là (mét khi tính bằng giây).
5. Ảnh hoạt nghiệm (đèn chớp) và đo
Đèn chớp cứ sau mỗi khoảng thời gian lại sáng một lần, trong khi máy ảnh để mở màn trập; vật rơi để lại một chuỗi hình ở các vị trí cách nhau theo thời gian. Với vị trí đo dọc thước:
- hiệu hai quãng đường liên tiếp là , suy ra ;
- vận tốc tại một hình bằng quãng đường hai bên chia : .
| ảnh | y | Δs | Δs′ |
|---|---|---|---|
| 0 | 0 | ||
| 1 | 4,9 | 4,9 | |
| 2 | 19,6 | 14,7 | 9,8 |
| 3 | 44,1 | 24,5 | 9,8 |
| 4 | 78,4 | 34,3 | 9,8 |
| 5 | 122,5 | 44,1 | 9,8 |
| 6 | 176,4 | 53,9 | 9,8 |
| 7 | 240,1 | 63,7 | 9,8 |
| 8 | 313,6 | 73,5 | 9,8 |
Bấm Chạy để các ảnh hiện dần. Đọc cột Δs′ (hiệu hai quãng đường liên tiếp): luôn bằng gT². Đổi chu kì T hoặc hành tinh để thấy khoảng cách các ảnh khác đi nhưng g = Δs′/T² vẫn đúng.
02Tóm tắt
- Rơi tự do: chỉ chịu trọng lực; thẳng đứng, nhanh dần đều, gia tốc như nhau với mọi vật.
- , , ; .
- Quãng đường theo giây liên tiếp tỉ lệ ; giữa hai khoảng liên tiếp.
- (hay khi đề cho).
03Mở rộng
Rơi trong không khí và vận tốc giới hạn. Lực cản của không khí tăng theo tốc độ. Khi lực cản cân bằng trọng lực, gia tốc về và vật rơi đều với vận tốc giới hạn: giọt mưa khoảng vài m/s, người nhảy dù khi chưa bung dù khoảng đến . Vì thế mưa không "đục lỗ" người đi đường dù rơi từ độ cao hàng nghìn mét.
Vì sao khác nhau theo nơi? Trái Đất hơi dẹt ở hai cực và tự quay, nên ở cực lớn hơn ở xích đạo; cũng giảm khi lên cao. Trên Mặt Trăng , và không có không khí: khi phi hành gia thả búa và lông chim cùng lúc, hai vật chạm mặt đất cùng lúc.
