01Kiến thức cần nhớ
1. Hệ đơn vị SI và bảy đơn vị cơ bản
Hệ SI là hệ đơn vị quốc tế, dùng trong khoa học. Có bảy đơn vị cơ bản:
| Đại lượng | Đơn vị | Kí hiệu |
|---|---|---|
| Độ dài | mét | m |
| Khối lượng | kilôgam | kg |
| Thời gian | giây | s |
| Cường độ dòng điện | ampe | A |
| Nhiệt độ nhiệt động | kelvin | K |
| Lượng chất | mol | mol |
| Cường độ sáng | candela | cd |
Đơn vị dẫn xuất suy ra từ đơn vị cơ bản qua công thức:
2. Tiền tố (ước số và bội số)
| Tiền tố | Kí hiệu | Hệ số |
|---|---|---|
| nano | n | |
| micro | µ | |
| mili | m | |
| kilô | k | |
| mêga | M | |
| giga | G |
Ví dụ: ; .
Kéo thanh trượt để chọn số mũ k. Chấm vàng là những kích thước quen thuộc; chữ xanh dưới trục là tiền tố (femto và pico ngoài bảng của bài).
3. Đổi đơn vị: nhân với tỉ số bằng 1
Ý chính: nên . Nhân một đại lượng với tỉ số bằng không đổi giá trị, chỉ đổi cách viết. Chọn tỉ số sao cho đơn vị cũ bị triệt tiêu:
Đơn vị có luỹ thừa: hệ số đổi cũng bị luỹ thừa theo. Vì nên
Một vài hệ số hay dùng: ; ; .
Thí nghiệm ảo "máy đổi đơn vị". Chọn đại lượng, nhập số; máy hiện chuỗi tỉ số bằng 1 và gạch bỏ đơn vị bị triệt tiêu.
Chọn một phép đổi, nhập số, rồi bấm “nhân thêm tỉ số” để thấy từng đơn vị bị gạch bỏ cho tới khi chỉ còn đơn vị cần đổi.
02Tóm tắt
| Ý | Nội dung |
|---|---|
| Cơ bản SI | m, kg, s, A, K, mol, cd |
| Tiền tố | n , µ , m , k , M , G |
| Đổi đơn vị | nhân tỉ số bằng 1, triệt tiêu đơn vị cũ |
| Luỹ thừa | luỹ thừa cả hệ số đổi |
| Hay dùng | ; nhân |
03Mở rộng
Từ năm 2019, các đơn vị cơ bản của SI được định nghĩa qua các hằng số tự nhiên (ví dụ mét qua tốc độ ánh sáng , kilôgam qua hằng số Planck). Vì vậy chuẩn kilôgam không còn là một khối kim loại cất ở Pháp.