LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

DL · 0640 phút

Sai số của phép đo trực tiếp

Thước, thước kẹp, nhiều lần đo

Cần học trướcDL · 05 · Chữ số có nghĩa và làm tròn

Mục tiêu

  • Đọc đúng số đo trên thước, thước kẹp, đồng hồ theo độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) và nêu sai số dụng cụ.
  • Tính giá trị trung bình, sai số tuyệt đối, sai số tỉ đối của đại lượng đo nhiều lần; viết kết quả A=Aˉ±ΔAA = \bar A \pm \Delta A.
  • So sánh độ chính xác của hai phép đo bằng sai số tỉ đối.

Khởi động

Em dùng đồng hồ bấm tay đo thời gian một chuyển động, năm lần liên tiếp được 20,220{,}2; 20,420{,}4; 20,120{,}1; 20,320{,}3; 20,520{,}5 giây. Không lần nào trùng lần nào. Vậy thời gian rơi "thật" là bao nhiêu, và ta tin con số đó đến mức nào?

Không có phép đo nào cho giá trị đúng tuyệt đối. Ta chỉ có thể nói: "giá trị nằm trong khoảng này". Bài này dạy cách nói điều đó bằng con số.

8384

01Kiến thức cần nhớ

1. Phép đo và các loại sai số

  • Phép đo trực tiếp: đọc kết quả ngay trên dụng cụ (thước đo chiều dài, đồng hồ đo giờ).
  • Phép đo gián tiếp: tính qua công thức từ các đại lượng đo trực tiếp (bài sau).
  • Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN): khoảng giữa hai vạch liền nhau trên dụng cụ.

Có hai nhóm sai số:

NhómNguyên nhânCách giảm
Sai số hệ thống (dụng cụ)cấu tạo dụng cụ, chỉnh số không saidùng dụng cụ tốt hơn, hiệu chỉnh
Sai số ngẫu nhiênthao tác, môi trường dao động, giác quanđo nhiều lần, lấy trung bình

2. Đọc số đo trên dụng cụ

Thước thẳng: đặt mắt vuông góc với vạch, đọc đến vạch gần nhất rồi ước thêm nếu cần; kết quả tới ĐCNN, sai số dụng cụ cỡ một ĐCNN hoặc nửa ĐCNN (quy ước do đề cho).

Thước kẹp (du xích): gồm thước chính chia mm và thước phụ (du xích). Với thước phụ 1010 vạch bằng 9 mm9\ \text{mm}: số mm đọc ở vạch 00 của thước phụ trên thước chính; phần phẩy đọc ở vạch của thước phụ trùng với một vạch của thước chính: nếu là vạch thứ kk thì thêm 0,1k mm0{,}1k\ \text{mm}. ĐCNN là 0,1 mm0{,}1\ \text{mm}.

Tương tácĐọc thước chia đến milimét
0123456789101112cmPHÓNG TO7576777879808182838485868788899091đầu bútmm

Kéo thanh trượt đổi độ dài bút chì. Ảnh phóng to cho thấy đầu bút nằm giữa hai vạch: ta đọc vạch gần nhất và ghi sai số dụng cụ. Bật “Hiện giá trị thật” để so sánh.

Tương tácThước kẹp: tìm vạch trùng
THƯỚC CHÍNH (mm)2 cm3 cm4 cm5 cmTHƯỚC PHỤ012345678910vạch 0 của thước phụ (hàm kẹp)

Kéo độ mở hàm kẹp (hoặc bấm ± 0,1 mm). Vạch của thước phụ trùng với vạch thước chính cho phần lẻ: d = n + 0,1k (mm).

3. Giá trị trung bình và sai số

Đo nn lần đại lượng AA, được A1,A2,…,AnA_1, A_2,\dots,A_n.

Cách ghi: lấy ΔA\Delta A với một chữ số có nghĩa (đề có thể cho hai), làm tròn Aˉ\bar A đến cùng hàng thập phân với ΔA\Delta A. Ví dụ A=(20,3±0,2) sA = (20{,}3 \pm 0{,}2)\ \text{s}.

Ý nghĩa: giá trị thật nằm khoảng [Aˉ−ΔA; Aˉ+ΔA][\bar A - \Delta A;\ \bar A + \Delta A].

Tương tácĐo nhiều lần, tính sai số
20,020,521,0giây
Lần12345
T (s)20,220,420,120,320,5
ΔTᵢ0,10,10,200,2

Năm lần đo đầu cố định (trắng). Bấm “Đo thêm” để thêm lần đo (vàng); đổi độ dao động của tay và sai số dụng cụ. Dải xanh là Ā ± ΔA.

4. So sánh độ chính xác

Sai số tuyệt đối không đủ để so sánh vì nó không nhìn đến độ lớn của đại lượng. Hai phép đo, phép nào có sai số tỉ đối nhỏ hơn thì chính xác hơn.

Tương tácPhép đo nào chính xác hơn?
Phép đo 1: ± m
Phép đo 2: ± m
Phép đo 1: δ = 0,17%Phép đo 2: δ = 0,1%
Phép đo 2 chính xác hơn (δ nhỏ hơn)
Sai số tuyệt đối lớn hơn ở phép đo 2, nhưng kết luận dựa vào δ.

Chọn một cặp có sẵn hoặc nhập số của em. Cột ngắn hơn là sai số tỉ đối nhỏ hơn, tức chính xác hơn.

02Tóm tắt

Đại lượngCông thức
Trung bìnhAˉ=(A1+⋯+An)/n\bar A = (A_1+\dots+A_n)/n
Sai số từng lầnΔAi=∣Ai−Aˉ∣\Delta A_i = \lvert A_i-\bar A\rvert
Sai số tuyệt đốiΔA=ΔA‾+ΔA′\Delta A = \overline{\Delta A}+\Delta A'
Sai số tỉ đốiδA=ΔA/Aˉ×100%\delta A = \Delta A/\bar A\times100\%
Kết quảA=Aˉ±ΔAA = \bar A\pm\Delta A

03Mở rộng

Khi có lần đo lệch bất thường (ví dụ 20,220{,}2; 20,320{,}3; 20,120{,}1; 23,0\mathbf{23{,}0}), ta cần tìm nguyên nhân (bấm nhầm?) trước khi loại. Ngoài sai số tuyệt đối trung bình, người ta còn dùng độ lệch chuẩn; công thức trong sách phổ thông là bản đơn giản của nó.

Tiếp theoPhương pháp →