01Kiến thức cần nhớ
1. Phát biểu định luật
Đơn vị: tính bằng , bằng thì bằng . Một niutơn là lực làm một vật khối lượng thu gia tốc :
Trùng xe chuẩn: a = 1 m/s².
Bấm Chạy rồi đổi F và m: gấp đôi lực thì gia tốc gấp đôi, gấp đôi khối lượng thì gia tốc giảm một nửa. Đồ thị v–t là đường thẳng có độ dốc a; so xe của bạn với xe chuẩn (nét cam).
2. Ý nghĩa của khối lượng và lực
Công thức cho hai kết luận thí nghiệm kiểm chứng được:
- Giữ không đổi, tăng gấp đôi thì tăng gấp đôi: đồ thị theo là đường thẳng qua gốc, độ dốc là .
- Giữ không đổi, tăng gấp đôi thì giảm một nửa: tỉ lệ với .
Khối lượng vì thế đo mức quán tính như bài trước đã nói: cùng một lực, vật khối lượng lớn thu gia tốc bé.
Chọn một giá trị, bấm “Ghi số đo”, đổi giá trị rồi ghi tiếp (ít nhất 3 điểm).
Chọn một chế độ, đặt một giá trị, bấm Ghi số đo, đổi giá trị rồi ghi tiếp. Sau 3 điểm, bạn thấy a theo F và a theo 1/m thẳng hàng qua gốc, còn a theo m là hypebol.
3. Nhiều lực: dùng hợp lực và chọn chiều dương
Chỉ hợp lực mới gây ra gia tốc. Trên mặt phẳng ngang, vật có lực kéo về phía trước và lực cản về phía sau. Chọn chiều dương theo chiều chuyển động (hay chiều gia tốc), ta viết
Lực theo chiều dương lấy dấu , ngược chiều dương lấy dấu . Nếu một lực xiên góc với phương chuyển động, chỉ thành phần dọc phương chuyển động góp vào (bài 1). Thành phần vuông góc với phương chuyển động, cùng với trọng lực và phản lực của mặt, cân bằng nhau khi vật không rời mặt.
4. Liên hệ với chuyển động thẳng biến đổi đều
Khi hợp lực không đổi thì không đổi, vật chuyển động thẳng biến đổi đều. Các công thức động học cho tiếp mọi đại lượng còn lại (chọn gốc thời gian, gốc toạ độ lúc ):
Vì vậy bài toán động lực học thường là một "cầu nối": từ lực tính gia tốc rồi tính chuyển động, hoặc từ chuyển động đo được tính gia tốc rồi suy ra lực.
5. Trọng lực và trọng lượng
Vật chịu lực hấp dẫn của Trái Đất gọi là trọng lực , hướng thẳng đứng xuống, độ lớn với (có thể lấy khi đề nói). Đây chính là định luật II áp dụng cho vật rơi tự do chỉ chịu trọng lực: . Khối lượng là số đo lượng chất (và quán tính), không đổi khi đi lên Mặt Trăng; trọng lượng là độ lớn lực hấp dẫn, đổi theo nơi đặt vật.
02Tóm tắt
- với là hợp lực; .
- khi giữ ; khi giữ .
- Chọn chiều dương theo chiều gia tốc, chiếu lực: .
- Nối động học: , , .
- Trọng lực ; khối lượng không đổi, trọng lượng đổi theo nơi đặt.
03Mở rộng
Dạng tổng quát của định luật II. Newton viết định luật theo động lượng : . Khi khối lượng không đổi, và công thức trở lại . Dạng tổng quát cần thiết khi khối lượng thay đổi (tên lửa) hoặc khi lực tác dụng rất ngắn (va chạm) và sẽ gặp lại ở phần Động lượng.
