01Kiến thức cần nhớ
1. Chữ số có nghĩa
Số chữ số có nghĩa cho biết độ tin cậy của kết quả đo. Quy tắc:
| Số | Chữ số có nghĩa | Số lượng |
|---|---|---|
xanh: có nghĩa · xám: số 0 đứng đầu · vàng nét đứt: số 0 cuối chưa rõ (viết ×10ⁿ để rõ)
Gõ một số bất kì (dùng dấu phẩy hoặc chấm, “1,20e3” nghĩa là 1,20 × 10³). Chữ số có nghĩa sáng màu xanh; kéo thanh trượt để làm tròn.
2. Làm tròn
Làm tròn đến chữ số có nghĩa: giữ chữ số có nghĩa đầu tiên; nhìn chữ số kế tiếp: thì tăng chữ số cuối lên , ngược lại giữ nguyên.
Ví dụ: làm tròn chữ số có nghĩa là (không phải nếu cần giữ chữ số), làm tròn chữ số là .
3. Phép tính
Ví dụ: (hai chữ số). (một chữ số thập phân).
Chọn phép tính hoặc tự nhập hai số. Phép nhân, chia giữ ít chữ số có nghĩa nhất; phép cộng, trừ giữ ít chữ số thập phân nhất.
02Tóm tắt
| Ý | Nội dung |
|---|---|
| Có nghĩa | khác ; ở giữa; cuối sau dấu phẩy |
| Không nghĩa | đứng đầu |
| Nhân, chia | theo số chữ số có nghĩa ít nhất |
| Cộng, trừ | theo số chữ số thập phân ít nhất |
| Làm tròn | một lần, ở cuối |
03Mở rộng
Có ba quy ước làm tròn khi chữ số bỏ đi đúng bằng : làm tròn lên (phổ biến ở trường phổ thông), làm tròn đến số chẵn gần nhất (dùng trong thống kê và kĩ thuật). Khi sai số đã biết, quy tắc tốt hơn là làm tròn kết quả đến cùng hàng với chữ số có nghĩa đầu tiên của sai số, như bài sau.