LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NT · 0640 phút

Hệ vật nối dây qua ròng rọc

Atwood, bàn và vật treo

Cần học trướcNT · 03 · Định luật II NewtonNT · 05 · Cân bằng của chất điểm và mặt phẳng nghiêng

Mục tiêu

  • Viết định luật II Newton riêng cho từng vật của hệ nối dây, với chiều dương theo chiều chuyển động và lực căng dây.
  • Giải máy Atwood, hệ "vật trên bàn nhẵn nối vật treo" và hệ "vật trên mặt nghiêng nối vật treo".
  • Giải thích vì sao khi hệ có gia tốc thì lực căng dây khác trọng lượng của vật treo.

Khởi động

Treo hai quả cân 3 kg3\,\text{kg} và 2 kg2\,\text{kg} vào hai đầu một sợi dây vắt qua ròng rọc. Quả nào đi xuống, và dây phải chịu lực căng bao nhiêu? Có thể đoán: quả 3 kg3\,\text{kg} nặng hơn nên đi xuống. Nhưng lực căng dây không phải 30 N30\,\text{N} cũng không phải 20 N20\,\text{N} mà là một giá trị nằm giữa, và hệ chuyển động chỉ với gia tốc 2 m/s22\,\text{m/s}^2 chứ không phải gg. Bài này cho cách tính chính xác.

3 kg2 kgP₁TP₂

01Kiến thức cần nhớ

1. Mô hình dây nhẹ không dãn, ròng rọc nhẹ

Trong bài toán lớp 10 ta giả thiết:

  • Dây nhẹ (khối lượng bỏ qua) và không dãn: hai đầu dây có gia tốc cùng độ lớn, ∣a1∣=∣a2∣=a\lvert a_1\rvert = \lvert a_2\rvert = a.
  • Ròng rọc nhẹ, quay trơn (bỏ qua ma sát): chỉ đổi hướng của dây, lực căng có cùng độ lớn TT ở hai phía của ròng rọc.

Hệ vật nối dây có thể coi là một khối: chiều dương mỗi vật chọn theo chiều chuyển động của chính vật đó, hai chiều dương đó được nối với nhau qua dây.

2. Cách giải chung

Viết định luật II cho từng vật riêng, mỗi vật một phương trình, rồi giải hệ. Cách nhanh: cộng vế để khử TT.

Tương tácMáy Atwood
3 kg2 kgP₁TP₂T
00,20,40,60,800,511,52t (s)v (m/s)

Vật nặng hơn đi xuống, vật nhẹ đi lên; T nằm giữa hai trọng lượng (20 N và 30 N), không bằng trọng lượng nào.

Bấm Chạy. Đổi m₁, m₂: vật nặng hơn đi xuống, gia tốc nhỏ hơn g, và lực căng T luôn nằm giữa hai trọng lượng. Cho hai vật bằng nhau thì hệ đứng yên với T = mg.

3. Máy Atwood

Hai vật m1>m2m_1 > m_2 treo hai bên ròng rọc cố định. Vật m1m_1 đi xuống, vật m2m_2 đi lên, chọn chiều dương theo chiều chuyển động của mỗi vật:

m1g−T=m1a,T−m2g=m2a.m_1g - T = m_1a, \qquad T - m_2g = m_2a.

Cộng vế: (m1−m2)g=(m1+m2)a(m_1 - m_2)g = (m_1 + m_2)a. Do đó

a=m1−m2m1+m2 g,T=m2(g+a)=2m1m2m1+m2 g.a = \frac{m_1 - m_2}{m_1 + m_2}\,g, \qquad T = m_2(g + a) = \frac{2m_1m_2}{m_1 + m_2}\,g.

Khi m1=m2m_1 = m_2 thì a=0a = 0 và T=mgT = mg. Khi m1≫m2m_1 \gg m_2 thì a→ga \to g và T→0T \to 0, giống vật m1m_1 rơi tự do.

4. Vật trên bàn nhẵn nối vật treo

Vật m1m_1 nằm trên bàn nhẵn, nối qua ròng rọc ở mép bàn với vật m2m_2 treo. Chiều dương: vật m1m_1 sang phải (về phía ròng rọc), vật m2m_2 đi xuống.

T=m1a,m2g−T=m2a⇒a=m2m1+m2 g,T=m1m2m1+m2 g.T = m_1a, \qquad m_2g - T = m_2a \quad\Rightarrow\quad a = \frac{m_2}{m_1 + m_2}\,g, \quad T = \frac{m_1m_2}{m_1 + m_2}\,g.

Ở đây phần trọng lực m1gm_1g của vật trên bàn bị phản lực NN cân bằng, không góp vào chuyển động.

5. Vật trên mặt nghiêng nối vật treo

Vật m1m_1 trên mặt nghiêng nhẵn góc α\alpha, nối qua ròng rọc ở đỉnh dốc với vật m2m_2 treo thẳng đứng. Trước hết xác định chiều chuyển động bằng cách so hai lực kéo: m1gsin⁡αm_1g\sin\alpha (kéo m1m_1 xuống dốc) với m2gm_2g (kéo m2m_2 xuống). Nếu m1gsin⁡α>m2gm_1g\sin\alpha > m_2g thì m1m_1 trượt xuống, m2m_2 đi lên:

m1gsin⁡α−T=m1a,T−m2g=m2a⇒a=m1sin⁡α−m2m1+m2 g.m_1g\sin\alpha - T = m_1a, \qquad T - m_2g = m_2a \quad\Rightarrow\quad a = \frac{m_1\sin\alpha - m_2}{m_1 + m_2}\,g.

Nếu kết quả âm thì chiều chuyển động ngược với giả định; nếu bằng 00 thì hệ cân bằng.

Tương tácBa cách bố trí dây và ròng rọc
3 kg2 kgP₁TP₂T
00,20,40,60,800,511,52t (s)v (m/s)

Vật nặng hơn đi xuống, vật nhẹ đi lên; T nằm giữa hai trọng lượng (20 N và 30 N), không bằng trọng lượng nào.

Chọn bố trí, đổi khối lượng (và góc dốc), bấm Chạy. Hai dòng 'vật 1', 'vật 2' cho thấy ΣF = ma đúng với từng vật. Ở dốc, thử m₂ = m₁ sin α để hệ cân bằng.

02Tóm tắt

  • Dây nhẹ không dãn: hai vật cùng độ lớn aa; ròng rọc nhẹ: cùng TT hai phía.
  • Viết định luật II cho từng vật, cộng vế để khử TT.
  • Atwood: a=m1−m2m1+m2ga = \dfrac{m_1 - m_2}{m_1 + m_2}g, T=2m1m2m1+m2gT = \dfrac{2m_1m_2}{m_1 + m_2}g. Bàn–treo: a=m2gm1+m2a = \dfrac{m_2g}{m_1 + m_2}. Nghiêng–treo: a=m1sin⁡α−m2m1+m2ga = \dfrac{m_1\sin\alpha - m_2}{m_1 + m_2}g.
  • Hệ có gia tốc thì TT khác trọng lượng vật treo.

03Mở rộng

Máy Atwood "làm chậm" rơi tự do. Có thể nhìn cả hệ như một vật khối lượng m1+m2m_1 + m_2 chịu "lực kéo hiệu dụng" (m1−m2)g(m_1 - m_2)g (hiệu hai trọng lượng), nên a=(m1−m2)g/(m1+m2)a = (m_1 - m_2)g/(m_1 + m_2). Chọn hai khối lượng gần nhau thì aa rất nhỏ so với gg, thời gian rơi đủ dài để đo bằng đồng hồ thường. Vì vậy máy Atwood dùng để kiểm nghiệm định luật II và đo gg gián tiếp: đo aa rồi tính g=a m1+m2m1−m2g = a\,\dfrac{m_1 + m_2}{m_1 - m_2}.

Tiếp theoPhương pháp →