LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NT · 0640 phút

Hệ vật nối dây qua ròng rọc

Atwood, bàn và vật treo

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (Atwood)

m1=3 kgm_1 = 3\,\text{kg}, m2=2 kgm_2 = 2\,\text{kg} treo hai bên ròng rọc cố định, g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2. Tính gia tốc và lực căng dây.

Giải. Vật m1m_1 đi xuống: a=(3−2)⋅103+2=2 m/s2,T=m2(g+a)=2⋅12=24 N.a = \dfrac{(3 - 2)\cdot10}{3 + 2} = 2\,\text{m/s}^2, \qquad T = m_2(g + a) = 2\cdot12 = 24\,\text{N}. Kiểm tra với m1m_1: m1(g−a)=3⋅8=24 Nm_1(g - a) = 3\cdot8 = 24\,\text{N}. Lưu ý T=24 NT = 24\,\text{N} nằm giữa 20 N20\,\text{N} (=m2g=m_2g) và 30 N30\,\text{N} (=m1g=m_1g).

Ví dụ 2 (vật trên bàn nối vật treo)

Vật m1=2 kgm_1 = 2\,\text{kg} nằm trên bàn nhẵn nối qua ròng rọc ở mép bàn với vật m2=3 kgm_2 = 3\,\text{kg} treo. g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2. Tính aa và TT.

Giải. a=m2gm1+m2=305=6 m/s2,T=m1a=2⋅6=12 N.a = \dfrac{m_2g}{m_1 + m_2} = \dfrac{30}{5} = 6\,\text{m/s}^2, \qquad T = m_1a = 2\cdot6 = 12\,\text{N}. Kiểm tra với vật treo: m2g−T=30−12=18=3⋅6m_2g - T = 30 - 12 = 18 = 3\cdot6. Lực căng 12 N12\,\text{N} bé hơn nhiều so với trọng lượng 30 N30\,\text{N} của vật treo.

Ví dụ 3 (mặt nghiêng nối vật treo)

Vật m1=4 kgm_1 = 4\,\text{kg} trên mặt nghiêng nhẵn góc 30∘30^\circ, nối qua ròng rọc ở đỉnh dốc với vật m2=1 kgm_2 = 1\,\text{kg} treo thẳng đứng, g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2. Xác định chiều chuyển động, tính aa và TT; tìm m2m_2 để hệ đứng yên.

Giải. m1gsin⁡30∘=20 N>m2g=10 Nm_1g\sin30^\circ = 20\,\text{N} > m_2g = 10\,\text{N} nên m1m_1 trượt xuống, m2m_2 đi lên. a=20−104+1=2 m/s2,T=m2(g+a)=1⋅12=12 N.a = \dfrac{20 - 10}{4 + 1} = 2\,\text{m/s}^2, \qquad T = m_2(g + a) = 1\cdot12 = 12\,\text{N}. Kiểm tra với m1m_1: 20−12=8=4⋅220 - 12 = 8 = 4\cdot2. Hệ đứng yên khi m2g=m1gsin⁡30∘m_2g = m_1g\sin30^\circ, tức m2=2 kgm_2 = 2\,\text{kg}.

4 kg1 kg

Bước 1 / 4

Khối trên dốc nhẵn nối qua ròng rọc với vật treo thẳng đứng; .

Ví dụ 4 (nối với động học)

Với máy Atwood ở Ví dụ 1, thả không vận tốc đầu. Tính quãng đường vật đi được và vận tốc của nó sau 2 s2\,\text{s}.

Giải. a=2 m/s2a = 2\,\text{m/s}^2 không đổi: s=12at2=12⋅2⋅22=4 ms = \dfrac12at^2 = \dfrac12\cdot2\cdot2^2 = 4\,\text{m}, v=at=4 m/sv = at = 4\,\text{m/s}.

Ví dụ 5 (tìm khối lượng từ gia tốc)

Máy Atwood có m2=4,5 kgm_2 = 4{,}5\,\text{kg}, đo được gia tốc 1 m/s21\,\text{m/s}^2, g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2. Tìm m1m_1 và lực căng dây.

Giải. Từ a=m1−m2m1+m2ga = \dfrac{m_1 - m_2}{m_1 + m_2}g: m1(g−a)=m2(g+a)m_1(g - a) = m_2(g + a) nên m1=m2g+ag−a=4,5⋅119=5,5 kg,T=m2(g+a)=4,5⋅11=49,5 N.m_1 = m_2\dfrac{g + a}{g - a} = 4{,}5\cdot\dfrac{11}{9} = 5{,}5\,\text{kg}, \qquad T = m_2(g + a) = 4{,}5\cdot11 = 49{,}5\,\text{N}. Kiểm tra: m1(g−a)=5,5⋅9=49,5 Nm_1(g - a) = 5{,}5\cdot9 = 49{,}5\,\text{N}.

Tiếp theoLuyện tập →