01Kiến thức cần nhớ
1. Hai vật tiếp xúc
Hai vật , đặt sát nhau trên sàn nhẵn, lực đẩy vật theo phương ngang. Hai vật luôn chuyển động cùng gia tốc (chừng nào còn tiếp xúc). Xét cả hệ:
Lực đẩy (gọi ) chính là lực duy nhất làm vật có gia tốc:
Theo định luật III, cũng đẩy ngược lực . Nếu đẩy vào thay vì thì lực tương tác thành .
Đẩy vào m₁: lực tương tác chỉ làm m₂ có gia tốc, N = m₂a. Lực tương tác luôn nhỏ hơn F.
Chọn đẩy vào m₁ hay m₂, đổi khối lượng và F rồi bấm Chạy. Hai mũi tên tương tác N₁₂ và N₂₁ bằng nhau, luôn nhỏ hơn F; đổi bên đẩy thì lực tương tác đổi theo khối lượng của khối còn lại.
2. Dây nối: lực căng thay đổi theo vị trí
Hai vật nối bằng dây nhẹ không dãn, kéo bằng lực đặt vào (sàn nhẵn, phương ngang hoặc phương đứng khi ta tính cả trọng lực):
- Cả hệ: (ngang), hay (thẳng đứng, kéo lên).
- Vật (phía sau, bị kéo qua dây): ngang ; đứng .
Cả hai trường hợp cho cùng kết quả:
(Kéo thẳng đứng: với , rút gọn ra như trên.) Vì tỉ lệ thuận với , tồn tại một lực kéo lớn nhất để dây vẫn chịu được lực căng tối đa .
Dây chịu được. Tăng F tới khi T chạm vạch T_max rồi so với F_max trong công thức.
Kéo F tăng dần: thanh T tăng theo T = F·m₂/(m₁ + m₂). Khi T chạm vạch cam (T_max) thì dây đứt, hai khối tách ra. Đặt m₁ = 2, m₂ = 3, T_max = 45 để thấy F_max = 75 N như ví dụ.
3. Đoàn tàu và ba vật nối tiếp
Ba vật , , nối nhau bằng dây, kéo vật đầu bằng lực : . Lực căng của dây giữa vật 1 và 2 là (dây này kéo toàn bộ hai vật sau); dây giữa vật 2 và 3 là . Dây càng gần nơi kéo, lực căng càng lớn.
02Tóm tắt
- Cả hệ: ; rồi xét riêng một vật để tìm lực tương tác hoặc lực căng.
- Hai vật tiếp xúc: lực tương tác .
- Dây nối: ; dây không đứt thì .
- Dây gần nơi kéo chịu lực lớn nhất.
03Mở rộng
Dạng: Hệ có ròng rọc động, liên hệ gia tốc các vật
Ròng rọc động chuyển động cùng vật treo vào trục. Dây quấn qua ròng rọc động có hai đoạn đỡ trục, nên lực đỡ bằng , và gia tốc hai vật liên hệ với nhau qua điều kiện độ dài dây không đổi: khi trục đi xuống đoạn thì đầu dây kia đi , vậy .
Ví dụ: vật () trên bàn nhẵn, nối bằng dây vắt qua ròng rọc cố định ở mép bàn tới một ròng rọc động nhẹ; dây thứ hai quấn qua ròng rọc động, một đầu buộc vào trần, đầu kia chính là điểm treo vật () vào trục ròng rọc động (). Với là lực căng của dây ở vật :
- Vật : .
- Vật cùng ròng rọc động nhẹ: .
Suy ra , , . Kiểm tra: .
Dạng: Dây có khối lượng, lực căng tại một điểm trên dây
Khi dây không còn nhẹ, lực căng thay đổi dọc dây. Cắt dây tại điểm cần xét, áp dụng định luật II cho phần phía sau (phần bị điểm đó kéo); khối lượng đoạn dây tỉ lệ với chiều dài.
Ví dụ: vật nối với đầu một sợi dây đồng chất dài , khối lượng , đặt trên sàn nhẵn; kéo đầu kia của dây bằng lực ngang . Gia tốc . Tại điểm cách đầu kéo , phần phía sau gồm vật và chiều dài dây, khối lượng , nên .