LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NT · 0735 phút

Hệ vật tiếp xúc và dây nối chịu lực tối đa

Xét cả hệ rồi xét từng vật

Cần học trướcNT · 04 · Định luật III NewtonNT · 06 · Hệ vật nối dây qua ròng rọc

Mục tiêu

  • Tìm gia tốc của cả hệ rồi tìm lực tương tác (hoặc lực căng) bằng cách xét riêng một vật.
  • Nhận ra lực tương tác giữa hai vật tiếp xúc nhỏ hơn lực đẩy FF và phụ thuộc vật nào được đẩy trực tiếp.
  • Tìm lực kéo lớn nhất để sợi dây nối hai vật không đứt.

Khởi động

Một đoàn tàu gồm đầu máy và các toa nối nhau bằng các móc nối. Khi tàu tăng tốc, móc nối nào chịu lực lớn nhất: móc nối đầu máy với toa thứ nhất, hay móc nối hai toa cuối? Hãy nghĩ: toa thứ nhất phải kéo theo tất cả các toa phía sau, còn toa cuối chỉ cần kéo chính nó. Từ đó ta thấy lực căng thay đổi dọc đoàn tàu, và dây càng gần nơi kéo càng dễ đứt.

2 kg4 kgF = 12 NNa = 2 m/s², N = 8 N < F

01Kiến thức cần nhớ

1. Hai vật tiếp xúc

Hai vật m1m_1, m2m_2 đặt sát nhau trên sàn nhẵn, lực FF đẩy vật m1m_1 theo phương ngang. Hai vật luôn chuyển động cùng gia tốc (chừng nào còn tiếp xúc). Xét cả hệ:

a=Fm1+m2.a = \frac{F}{m_1 + m_2}.

Lực m1m_1 đẩy m2m_2 (gọi N12N_{12}) chính là lực duy nhất làm vật m2m_2 có gia tốc:

N12=m2a=m2m1+m2 F.N_{12} = m_2a = \frac{m_2}{m_1 + m_2}\,F.

Theo định luật III, m2m_2 cũng đẩy ngược m1m_1 lực N12N_{12}. Nếu đẩy vào m2m_2 thay vì m1m_1 thì lực tương tác thành m1a=m1m1+m2Fm_1a = \dfrac{m_1}{m_1 + m_2}F.

Tương tácHai khối tiếp xúc
2 kg4 kgF = 12 NN₁₂N₂₁
00,511,50123t (s)v (m/s)

Đẩy vào m₁: lực tương tác chỉ làm m₂ có gia tốc, N = m₂a. Lực tương tác luôn nhỏ hơn F.

Chọn đẩy vào m₁ hay m₂, đổi khối lượng và F rồi bấm Chạy. Hai mũi tên tương tác N₁₂ và N₂₁ bằng nhau, luôn nhỏ hơn F; đổi bên đẩy thì lực tương tác đổi theo khối lượng của khối còn lại.

2. Dây nối: lực căng thay đổi theo vị trí

Hai vật nối bằng dây nhẹ không dãn, kéo bằng lực FF đặt vào m1m_1 (sàn nhẵn, phương ngang hoặc phương đứng khi ta tính cả trọng lực):

  • Cả hệ: F=(m1+m2)aF = (m_1 + m_2)a (ngang), hay F−(m1+m2)g=(m1+m2)aF - (m_1 + m_2)g = (m_1 + m_2)a (thẳng đứng, kéo lên).
  • Vật m2m_2 (phía sau, bị kéo qua dây): ngang T=m2aT = m_2a; đứng T−m2g=m2aT - m_2g = m_2a.

Cả hai trường hợp cho cùng kết quả:

T=m2m1+m2 F.T = \frac{m_2}{m_1 + m_2}\,F.

(Kéo thẳng đứng: T=m2(g+a)T = m_2(g + a) với a=Fm1+m2−ga = \dfrac{F}{m_1 + m_2} - g, rút gọn ra như trên.) Vì TT tỉ lệ thuận với FF, tồn tại một lực kéo lớn nhất Fmax⁡F_{\max} để dây vẫn chịu được lực căng tối đa Tmax⁡T_{\max}.

Tương tácDây có đứt không?
2 kg3 kgF = 60 Nlực căng dây TT_max = 45 NT = 36 NT ≤ T_max: dây chịu được

Dây chịu được. Tăng F tới khi T chạm vạch T_max rồi so với F_max trong công thức.

Kéo F tăng dần: thanh T tăng theo T = F·m₂/(m₁ + m₂). Khi T chạm vạch cam (T_max) thì dây đứt, hai khối tách ra. Đặt m₁ = 2, m₂ = 3, T_max = 45 để thấy F_max = 75 N như ví dụ.

3. Đoàn tàu và ba vật nối tiếp

Ba vật m1m_1, m2m_2, m3m_3 nối nhau bằng dây, kéo vật đầu bằng lực FF: a=Fm1+m2+m3a = \dfrac{F}{m_1 + m_2 + m_3}. Lực căng của dây giữa vật 1 và 2 là T12=(m2+m3)aT_{12} = (m_2 + m_3)a (dây này kéo toàn bộ hai vật sau); dây giữa vật 2 và 3 là T23=m3aT_{23} = m_3a. Dây càng gần nơi kéo, lực căng càng lớn.

02Tóm tắt

  • Cả hệ: a=Fngoaˋi∑ma = \dfrac{F_{\text{ngoài}}}{\sum m}; rồi xét riêng một vật để tìm lực tương tác hoặc lực căng.
  • Hai vật tiếp xúc: lực tương tác =mvật khoˆng bị đẩy trực tieˆˊp×a<F= m_{\text{vật không bị đẩy trực tiếp}}\times a < F.
  • Dây nối: T=m2m1+m2FT = \dfrac{m_2}{m_1 + m_2}F; dây không đứt thì T≤Tmax⁡T \le T_{\max}.
  • Dây gần nơi kéo chịu lực lớn nhất.

03Mở rộng

Dạng: Hệ có ròng rọc động, liên hệ gia tốc các vật

Ròng rọc động chuyển động cùng vật treo vào trục. Dây quấn qua ròng rọc động có hai đoạn đỡ trục, nên lực đỡ bằng 2T2T, và gia tốc hai vật liên hệ với nhau qua điều kiện độ dài dây không đổi: khi trục đi xuống đoạn xx thì đầu dây kia đi 2x2x, vậy aA=2aBa_A = 2a_B.

Ví dụ: vật AA (2 kg2\,\text{kg}) trên bàn nhẵn, nối bằng dây vắt qua ròng rọc cố định ở mép bàn tới một ròng rọc động nhẹ; dây thứ hai quấn qua ròng rọc động, một đầu buộc vào trần, đầu kia chính là điểm treo vật BB (2 kg2\,\text{kg}) vào trục ròng rọc động (g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2). Với TT là lực căng của dây ở vật AA:

  • Vật AA: T=mAaA=2mAaBT = m_Aa_A = 2m_Aa_B.
  • Vật BB cùng ròng rọc động nhẹ: mBg−2T=mBaBm_Bg - 2T = m_Ba_B.

Suy ra aB=mBgmB+4mA=2 m/s2a_B = \dfrac{m_Bg}{m_B + 4m_A} = 2\,\text{m/s}^2, aA=4 m/s2a_A = 4\,\text{m/s}^2, T=8 NT = 8\,\text{N}. Kiểm tra: 20−16=4=2⋅220 - 16 = 4 = 2\cdot2.

Dạng: Dây có khối lượng, lực căng tại một điểm trên dây

Khi dây không còn nhẹ, lực căng thay đổi dọc dây. Cắt dây tại điểm cần xét, áp dụng định luật II cho phần phía sau (phần bị điểm đó kéo); khối lượng đoạn dây tỉ lệ với chiều dài.

Ví dụ: vật 3 kg3\,\text{kg} nối với đầu một sợi dây đồng chất dài 4 m4\,\text{m}, khối lượng 2 kg2\,\text{kg}, đặt trên sàn nhẵn; kéo đầu kia của dây bằng lực ngang F=30 NF = 30\,\text{N}. Gia tốc a=303+2=6 m/s2a = \dfrac{30}{3 + 2} = 6\,\text{m/s}^2. Tại điểm cách đầu kéo 1 m1\,\text{m}, phần phía sau gồm vật và 34\dfrac34 chiều dài dây, khối lượng 3+2⋅34=4,5 kg3 + 2\cdot\dfrac34 = 4{,}5\,\text{kg}, nên T=4,5⋅6=27 NT = 4{,}5\cdot6 = 27\,\text{N}.

Tiếp theoPhương pháp →