LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NT · 0735 phút

Hệ vật tiếp xúc và dây nối chịu lực tối đa

Xét cả hệ rồi xét từng vật

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đẩy vật m₁)

Hai vật m1=2 kgm_1 = 2\,\text{kg} và m2=4 kgm_2 = 4\,\text{kg} đặt tiếp xúc trên sàn nhẵn; lực F=12 NF = 12\,\text{N} đẩy vật m1m_1. Tính gia tốc và lực m1m_1 tác dụng lên m2m_2.

Giải. a=122+4=2 m/s2a = \dfrac{12}{2 + 4} = 2\,\text{m/s}^2, lực tương tác N=m2a=4⋅2=8 NN = m_2a = 4\cdot2 = 8\,\text{N} (kiểm tra với m1m_1: 12−8=4=2⋅212 - 8 = 4 = 2\cdot2).

Ví dụ 2 (đẩy vật m₂)

Cùng hai vật như Ví dụ 1 nhưng lực F=12 NF = 12\,\text{N} đẩy vào m2m_2 (hướng về phía m1m_1). Tính lực tương tác.

Giải. Gia tốc không đổi a=2 m/s2a = 2\,\text{m/s}^2. Lực tương tác bây giờ chỉ làm m1m_1 có gia tốc: N=m1a=2⋅2=4 NN = m_1a = 2\cdot2 = 4\,\text{N}. Đẩy vật nhẹ phía trước thì lực tương tác lớn hơn (8 N8\,\text{N}) đẩy vật nặng (4 N4\,\text{N}).

Ví dụ 3 (kéo thẳng đứng, dây không đứt)

Hai vật m1=2 kgm_1 = 2\,\text{kg} (trên) và m2=3 kgm_2 = 3\,\text{kg} (dưới) nối bằng dây nhẹ chịu lực căng tối đa 45 N45\,\text{N}; kéo thẳng đứng lên bằng lực FF đặt vào m1m_1. g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2. Tìm Fmax⁡F_{\max}.

Giải. Vật m2m_2: T−m2g=m2aT - m_2g = m_2a nên T=m2(g+a)≤45T = m_2(g + a) \le 45, suy ra a≤5 m/s2a \le 5\,\text{m/s}^2. Cả hệ: F−(m1+m2)g=(m1+m2)aF - (m_1 + m_2)g = (m_1 + m_2)a nên F=(m1+m2)(g+a)≤5⋅15=75 N.F = (m_1 + m_2)(g + a) \le 5\cdot15 = 75\,\text{N}. Vậy Fmax⁡=75 NF_{\max} = 75\,\text{N}. Kiểm tra bằng T=m2m1+m2F=35⋅75=45 NT = \dfrac{m_2}{m_1 + m_2}F = \dfrac35\cdot75 = 45\,\text{N}.

m₁ = 2 kgm₂ = 3 kgF

Bước 1 / 4

Dây nối chịu . Kéo thẳng đứng lên bằng đặt vào ; , . Tìm .

Ví dụ 4 (kéo ngang)

Hai vật m1=2 kgm_1 = 2\,\text{kg} và m2=3 kgm_2 = 3\,\text{kg} nối bằng dây trên sàn nhẵn, kéo ngang bằng lực FF đặt vào m1m_1. Dây chịu được lực căng tối đa 18 N18\,\text{N}. Lực FF lớn nhất?

Giải. T=m2a≤18T = m_2a \le 18 nên a≤6 m/s2a \le 6\,\text{m/s}^2. Cả hệ: F=(m1+m2)a≤5⋅6=30 NF = (m_1 + m_2)a \le 5\cdot6 = 30\,\text{N}.

Ví dụ 5 (ba vật nối tiếp)

Ba vật 1 kg1\,\text{kg}, 2 kg2\,\text{kg}, 3 kg3\,\text{kg} nối nhau bằng hai dây trên sàn nhẵn, kéo vật 1 kg1\,\text{kg} bằng lực ngang 12 N12\,\text{N}. Tính gia tốc và hai lực căng.

Giải. a=121+2+3=2 m/s2a = \dfrac{12}{1 + 2 + 3} = 2\,\text{m/s}^2. Dây giữa vật 1 kg1\,\text{kg} và 2 kg2\,\text{kg}: T12=(2+3)⋅2=10 NT_{12} = (2 + 3)\cdot2 = 10\,\text{N}. Dây giữa vật 2 kg2\,\text{kg} và 3 kg3\,\text{kg}: T23=3⋅2=6 NT_{23} = 3\cdot2 = 6\,\text{N}. Dây gần nơi kéo căng hơn.

Tiếp theoLuyện tập →