LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LUC · 0435 phút

Lực kéo xiên trên mặt ngang có ma sát

N = mg − F sin α

01Ví dụ minh hoạ

Trong mục này lấy g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2, chiều dương theo chiều chuyển động.

Ví dụ 1 (kéo xiên lên)

Vật 4 kg4\,\text{kg} được kéo bằng lực F=20 NF = 20\,\text{N} hợp phương ngang góc 30∘30^\circ hướng lên, μ=0,2\mu = 0{,}2. Tính NN, FmsF_{ms}, aa.

Giải. Phương đứng: N=40−20sin⁡30∘=40−10=30 NN = 40 - 20\sin30^\circ = 40 - 10 = 30\,\text{N}. Ma sát Fms=0,2⋅30=6 NF_{ms} = 0{,}2\cdot30 = 6\,\text{N}. Phương ngang: a=20cos⁡30∘−64=17,32−64≈2,83 m/s2a = \dfrac{20\cos30^\circ - 6}{4} = \dfrac{17{,}32 - 6}{4}\approx 2{,}83\,\text{m/s}^2.

F = 20 N

Bước 1 / 4

Vật , hợp ngang hướng lên, , . Chiều dương theo chiều chuyển động.

Ví dụ 2 (đẩy xiên xuống)

Đẩy vật 5 kg5\,\text{kg} bằng lực F=25 NF = 25\,\text{N} hướng xuống, hợp phương ngang góc α\alpha với cos⁡α=0,8\cos\alpha = 0{,}8, μ=0,2\mu = 0{,}2. Tính aa.

Giải. sin⁡α=0,6\sin\alpha = 0{,}6. N=50+25⋅0,6=65 NN = 50 + 25\cdot0{,}6 = 65\,\text{N}, Fms=0,2⋅65=13 NF_{ms} = 0{,}2\cdot65 = 13\,\text{N}, Fx=25⋅0,8=20 NF_x = 25\cdot0{,}8 = 20\,\text{N}. a=20−135=1,4 m/s2a = \dfrac{20 - 13}{5} = 1{,}4\,\text{m/s}^2.

Ví dụ 3 (kéo đều)

Kéo vật 10 kg10\,\text{kg} trượt đều trên sàn có μ=0,5\mu = 0{,}5 bằng lực hợp phương ngang góc α\alpha hướng lên, cos⁡α=0,8\cos\alpha = 0{,}8. Tính FF và NN.

Giải. a=0a = 0: F⋅0,8=0,5(100−0,6F)F\cdot0{,}8 = 0{,}5(100 - 0{,}6F), tức 0,8F+0,3F=500{,}8F + 0{,}3F = 50, F=501,1≈45,5 NF = \dfrac{50}{1{,}1}\approx 45{,}5\,\text{N}. N=100−0,6⋅45,45≈72,7 NN = 100 - 0{,}6\cdot45{,}45\approx 72{,}7\,\text{N}. (Kéo ngang α=0\alpha=0 cần tới 50 N50\,\text{N}: kéo xiên lên nhẹ tay hơn.)

Ví dụ 4 (điều kiện rời sàn)

Vật 4 kg4\,\text{kg} bị kéo bằng lực hợp phương ngang góc 30∘30^\circ hướng lên. Lực kéo phải tối thiểu bao nhiêu để vật bắt đầu rời sàn?

Giải. N=0N = 0: Fsin⁡30∘=mgF\sin30^\circ = mg, F=400,5=80 NF = \dfrac{40}{0{,}5} = 80\,\text{N}. Với F=20 NF = 20\,\text{N} (Ví dụ 1) vật còn ép lên sàn 30 N30\,\text{N}.

Ví dụ 5 (gia tốc phụ thuộc góc kéo)

Vật 4 kg4\,\text{kg}, μ=0,2\mu = 0{,}2, lực F=20 NF = 20\,\text{N} không đổi. So sánh gia tốc khi α=0∘\alpha = 0^\circ, 15∘15^\circ, 30∘30^\circ, 60∘60^\circ.

Giải. Dùng a=F(cos⁡α+μsin⁡α)−μmgma = \dfrac{F(\cos\alpha + \mu\sin\alpha) - \mu mg}{m} với μmg=8 N\mu mg = 8\,\text{N}:

α\alphacos⁡α+0,2sin⁡α\cos\alpha + 0{,}2\sin\alphaa (m/s2)a\ (\text{m/s}^2)
0∘0^\circ1,0001{,}0003,003{,}00
15∘15^\circ1,0181{,}0183,093{,}09
30∘30^\circ0,9660{,}9662,832{,}83
60∘60^\circ0,6730{,}6731,371{,}37

Gia tốc lớn nhất ở một góc nhỏ khác 00 (với μ=0,2\mu=0{,}2 là tan⁡α=μ\tan\alpha=\mu, α≈11,3∘\alpha\approx 11{,}3^\circ), không phải khi kéo ngang.

Tiếp theoLuyện tập →