LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BD · 0340 phút

Đồ thị vận tốc – thời gian

Độ dốc là a, diện tích là d

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đồ thị gấp khúc)

Đồ thị vv–tt của một tàu gồm ba đoạn thẳng nối các điểm (0;0)(0; 0), (6 s;12 m/s)(6\ \text{s}; 12\ \text{m/s}), (14 s;12 m/s)(14\ \text{s}; 12\ \text{m/s}), (20 s;0)(20\ \text{s}; 0). Tìm gia tốc từng đoạn, quãng đường cả chặng và tốc độ trung bình.

Giải.

  • Đoạn 1: a1=12−06=2 m/s2a_1 = \dfrac{12 - 0}{6} = 2\,\text{m/s}^2; diện tích tam giác 12⋅6⋅12=36 m\tfrac12 \cdot 6 \cdot 12 = 36\,\text{m}.
  • Đoạn 2: a2=0a_2 = 0; hình chữ nhật 8⋅12=96 m8 \cdot 12 = 96\,\text{m}.
  • Đoạn 3: a3=0−126=−2 m/s2a_3 = \dfrac{0 - 12}{6} = -2\,\text{m/s}^2; tam giác 12⋅6⋅12=36 m\tfrac12 \cdot 6 \cdot 12 = 36\,\text{m}.

Tổng quãng đường 36+96+36=168 m36 + 96 + 36 = 168\,\text{m} (cũng bằng hình thang 20+82⋅12\dfrac{20 + 8}{2}\cdot 12). Tốc độ trung bình: 168/20=8,4 m/s168/20 = 8{,}4\,\text{m/s}.

Ví dụ 2 (viết v(t)v(t) từ hai điểm)

Đồ thị vv–tt của vật là đường thẳng qua (2 s;9 m/s)(2\ \text{s}; 9\ \text{m/s}) và (6 s;3 m/s)(6\ \text{s}; 3\ \text{m/s}). Viết phương trình v(t)v(t), tìm v0v_0, thời điểm dừng và quãng đường đi được đến lúc dừng.

Giải. a=3−96−2=−1,5 m/s2a = \dfrac{3 - 9}{6 - 2} = -1{,}5\,\text{m/s}^2. Từ 9=v0−1,5⋅29 = v_0 - 1{,}5\cdot 2 có v0=12 m/sv_0 = 12\,\text{m/s}, vậy v=12−1,5tv = 12 - 1{,}5t. Dừng khi 12−1,5t=012 - 1{,}5t = 0 nên t=8t = 8 s. Quãng đường đến lúc dừng là diện tích tam giác 12⋅8⋅12=48 m\tfrac12\cdot 8\cdot 12 = 48\,\text{m} (hoặc 0−1222⋅(−1,5)=48 m\dfrac{0 - 12^2}{2\cdot(-1{,}5)} = 48\,\text{m}).

Ví dụ 3 (hai đồ thị cắt nhau)

Xe A xuất phát từ nghỉ với aA=2 m/s2a_A = 2\,\text{m/s}^2. Xe B có v0B=6 m/sv_{0B} = 6\,\text{m/s} và aB=1 m/s2a_B = 1\,\text{m/s}^2. Hai đồ thị vv–tt cắt nhau ở đâu, và lúc đó hai xe có gặp nhau không? So sánh độ dịch chuyển trong 66 s.

Giải. vA=2tv_A = 2t, vB=6+tv_B = 6 + t, bằng nhau khi t=6t = 6 s, cùng v=12 m/sv = 12\,\text{m/s}. Giao điểm của hai đồ thị vv–tt chỉ cho biết hai xe có cùng vận tốc, không cho biết cùng vị trí. Trong 66 s: dA=12⋅2⋅36=36 md_A = \tfrac12\cdot 2\cdot 36 = 36\,\text{m}, dB=6⋅6+12⋅1⋅36=54 md_B = 6\cdot 6 + \tfrac12\cdot 1\cdot 36 = 54\,\text{m}; xe B đi được nhiều hơn 1818 m (diện tích giữa hai đồ thị).

Ví dụ 4 (đổi chiều)

Vật có v=12−3tv = 12 - 3t (m/s), chiều dương là chiều chuyển động ban đầu. Tính độ dịch chuyển, quãng đường, vận tốc trung bình và tốc độ trung bình trong 77 s đầu. Khi nào vật về vị trí xuất phát?

Giải. v0=12v_0 = 12, a=−3a = -3. Đổi chiều khi 12−3t=012 - 3t = 0, tức t0=4t_0 = 4 s.

  • [0;4][0; 4]: d1=12⋅4⋅12=24 md_1 = \tfrac12\cdot 4\cdot 12 = 24\,\text{m} (tiến).
  • [4;7][4; 7]: v(7)=−9v(7) = -9; d2=12⋅3⋅(−9)=−13,5 md_2 = \tfrac12\cdot 3\cdot(-9) = -13{,}5\,\text{m} (lùi).

Vậy d=24−13,5=10,5 md = 24 - 13{,}5 = 10{,}5\,\text{m} (kiểm: 12⋅7−1,5⋅49=10,512\cdot 7 - 1{,}5\cdot 49 = 10{,}5) và s=24+13,5=37,5 ms = 24 + 13{,}5 = 37{,}5\,\text{m}. Vận tốc trung bình =10,5/7=1,5 m/s= 10{,}5/7 = 1{,}5\,\text{m/s}, tốc độ trung bình =37,5/7≈5,36 m/s= 37{,}5/7 \approx 5{,}36\,\text{m/s}.

Về vị trí xuất phát khi d(t)=12t−1,5t2=0d(t) = 12t - 1{,}5t^2 = 0, nghiệm t>0t > 0 là t=8t = 8 s.

012345678-12-8-404812t (s)v (m/s)t₀ = 4

Bước 1 / 5

. Vật đổi chiều khi , tức .

Ví dụ 5 (từ mô tả các giai đoạn)

Một xe thử nghiệm: từ 00 đến 44 s tăng đều từ 00 lên 10 m/s10\,\text{m/s}; từ 44 s đến 1010 s chạy đều; từ 1010 s đến 1212 s phanh đều cho đến khi dừng. Tính gia tốc từng giai đoạn, tổng quãng đường và tốc độ trung bình.

Giải. Đoạn 1: a1=2,5 m/s2a_1 = 2{,}5\,\text{m/s}^2, 12⋅4⋅10=20\tfrac12\cdot 4\cdot 10 = 20 m. Đoạn 2: a2=0a_2 = 0, 6⋅10=606\cdot 10 = 60 m. Đoạn 3: a3=−5 m/s2a_3 = -5\,\text{m/s}^2, 12⋅2⋅10=10\tfrac12\cdot 2\cdot 10 = 10 m. Tổng 9090 m, tốc độ trung bình 90/12=7,5 m/s90/12 = 7{,}5\,\text{m/s}.

Tiếp theoLuyện tập →