LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BD · 0240 phút

Các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều

v, d và a gắn với nhau

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Gia tốc và các công thức vv, dd của chuyển động thẳng biến đổi đều

  1. Vẽ trục, chọn chiều dương (cùng chiều chuyển động ban đầu), chọn mốc t=0t = 0 và ghi v0,v,a,t,dv_0, v, a, t, d với dấu của chúng. Đổi mọi đại lượng sang SI.
  2. Gạch ra đại lượng đề không cho và không hỏi; chọn công thức thiếu đúng đại lượng đó (bảng ở mục 5).
  3. Thay số, giải. Nếu cần nhiều đại lượng thì tính từng bước, đại lượng nào tìm trước thì dùng cho bước sau (hoặc dùng công thức khác để kiểm).
  4. Kiểm tra đơn vị và dấu: aa cùng dấu với v0v_0 thì nhanh dần, trái dấu thì chậm dần.

Dạng: Quãng đường trong giây thứ nn và hai đoạn liên tiếp

  1. Giây thứ nn: tính d(n)−d(n−1)d(n) - d(n-1), hoặc dùng dn=v0+a(n−12)d_n = v_0 + a\left(n - \tfrac12\right) (đơn vị mét khi thời gian đo bằng giây).
  2. nn giây cuối: lấy tổng quãng đường toàn bộ trừ quãng đường của t−nt - n giây đầu.
  3. Hai đoạn liên tiếp: tính vận tốc trung bình từng đoạn vˉi=si/Ti\bar v_i = s_i / T_i, đặt tại thời điểm giữa khoảng; suy ra aa từ hiệu hai vận tốc, rồi tìm v0v_0 từ một trong hai.
  4. Kiểm bằng cách tính lại dd của đoạn đầu từ v0v_0 và aa vừa tìm được.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Dùng v2=2adv^2 = 2ad khi v0≠0v_0 \ne 0Công thức đúng là v2−v02=2adv^2 - v_0^2 = 2adLuôn viết v2−v02v^2 - v_0^2 rồi mới thay
Không đổi km/h sang m/sCông thức SI cần m/sĐổi trước, ghi lại ở bước 1
Lấy d=v0t+at2/2d = v_0 t + at^2/2 nhưng quên 12\tfrac12Nhầm với d=v0t+at2d = v_0 t + at^2Kiểm với v0=0v_0 = 0, a=2a = 2, t=1t = 1: dd phải bằng 11 m
Dùng t=nt = n thay vì hiệu d(n)−d(n−1)d(n) - d(n-1) cho giây thứ nnd(n)d(n) là quãng đường trong nn giây đầuDùng dn=v0+a(n−12)d_n = v_0 + a\left(n-\tfrac12\right)
Coi hai đoạn bằng nhau thì có cùng thời gianVật nhanh dần nên đoạn sau nhanh hơnĐề cho thời gian từng đoạn riêng
Tiếp theoVí dụ →