LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NT · 0225 phút

Định luật I Newton và quán tính

Không cần lực để duy trì chuyển động

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (xe phanh gấp)

Xe buýt ở phần Khởi động chạy v0=36 km/h=10 m/sv_0 = 36\,\text{km/h} = 10\,\text{m/s}, phanh với gia tốc có độ lớn 2,5 m/s22{,}5\,\text{m/s}^2 cho đến khi dừng. Giả sử sàn xe nhẵn đến mức người đứng trên sàn không chịu lực ngang nào. Chọn chiều dương theo chiều chuyển động. Sau khi xe dừng, người đã đi được bao xa so với mặt đường, và dịch về phía trước bao xa so với xe?

Giải. Thời gian xe dừng: t=v0∣a∣=102,5=4 st = \dfrac{v_0}{\lvert a\rvert} = \dfrac{10}{2{,}5} = 4\,\text{s}. Quãng đường xe đi: sxe=v022∣a∣=1022⋅2,5=20 ms_{xe} = \dfrac{v_0^2}{2\lvert a\rvert} = \dfrac{10^2}{2\cdot 2{,}5} = 20\,\text{m}. Người không chịu lực ngang nên giữ 10 m/s10\,\text{m/s}, trong 4 s4\,\text{s} đi 10⋅4=40 m10\cdot 4 = 40\,\text{m}. Vậy người trôi về trước so với xe 40−20=20 m40 - 20 = 20\,\text{m}. Trên thực tế ma sát chân sàn và tay vịn kéo người lại nên người chỉ chúi một đoạn ngắn, nhưng xu hướng đó vẫn là quán tính.

0 m10 m20 m30 m40 mv₀ = 10 m/s

Bước 1 / 4

Xe chạy , phanh với . Người đứng trên sàn nhẵn, không chịu lực ngang.

Ví dụ 2 (giật khăn bàn)

Trên bàn có tấm khăn, trên khăn có chiếc cốc. Giật nhanh tấm khăn ra theo phương ngang thì cốc gần như đứng yên tại chỗ. Giải thích.

Giải. Khăn được kéo bằng lực ngoài, còn cốc chỉ bị ma sát trượt từ khăn tác dụng trong một thời gian rất ngắn. Lực này nhỏ, thời gian tác dụng bé nên vận tốc cốc gần như không đổi: cốc "lười" đổi trạng thái đứng yên (quán tính). Cốc càng nặng, hiện tượng càng rõ.

Ví dụ 3 (đúng hay sai)

Xét các câu sau và cho biết đúng hay sai, giải thích ngắn. a) "Vật chuyển động thẳng đều thì không chịu lực nào tác dụng." b) "Vật đứng yên thì hợp lực tác dụng lên nó bằng 00." c) "Muốn vật chuyển động thẳng đều với vận tốc lớn thì lực tác dụng phải lớn."

Giải. a) Sai: có thể chịu nhiều lực, chỉ cần hợp lực bằng 00. b) Đúng. c) Sai: vận tốc thẳng đều không phụ thuộc độ lớn lực, vì hợp lực vẫn bằng 00.

Ví dụ 4 (lực ma sát trong chuyển động đều)

Một thùng hàng được kéo trượt đều trên sàn ngang bằng lực kéo ngang 12 N12\,\text{N}. Tìm lực ma sát tác dụng lên thùng.

Giải. Thùng chuyển động thẳng đều nên hợp lực bằng 00. Theo phương ngang chỉ có lực kéo 12 N12\,\text{N} và lực ma sát, nên lực ma sát cũng có độ lớn 12 N12\,\text{N}, hướng ngược chiều chuyển động.

Ví dụ 5 (vật đứng yên trên bàn)

Quyển sách nặng P=20 NP = 20\,\text{N} nằm yên trên mặt bàn ngang. Các lực nào tác dụng lên sách và độ lớn bằng bao nhiêu?

Giải. Sách chịu trọng lực P⃗\vec P hướng xuống (độ lớn 20 N20\,\text{N}) và phản lực N⃗\vec N của mặt bàn hướng lên. Sách đứng yên nên hợp lực bằng 00: N=P=20 NN = P = 20\,\text{N}.

Tiếp theoLuyện tập →