LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NT · 0225 phút

Định luật I Newton và quán tính

Không cần lực để duy trì chuyển động

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Nhận biết nội dung ba định luật, khối lượng và quán tính

Giải thích một hiện tượng bằng quán tính:

  1. Nêu trạng thái chuyển động ban đầu của các phần của hệ (xe, người, vật đặt trên xe).
  2. Chỉ ra lực nào tác dụng lên phần nào (ví dụ lực hãm chỉ tác dụng lên xe).
  3. Phần không chịu lực (hoặc hợp lực bằng 00) giữ nguyên vận tốc cũ; phần chịu lực đổi vận tốc.
  4. Kết luận chuyển động tương đối giữa hai phần.

Nhận biết đúng/sai về định luật I:

  1. "Vật đứng yên" hay "chuyển động thẳng đều" ⇔\Leftrightarrow hợp lực bằng 00, không có nghĩa là không có lực nào.
  2. Vận tốc đổi (đổi độ lớn hoặc đổi hướng) ⇔\Leftrightarrow hợp lực khác 00.
  3. So quán tính hai vật thì so khối lượng, không so kích thước hay vận tốc.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Cho rằng vật chuyển động thì phải có lực đẩy theo chiều chuyển độngChuyển động thẳng đều chỉ cần hợp lực bằng 00Hỏi "vận tốc có đổi không?" chứ không hỏi "có chuyển động không?"
Cho rằng vật đứng yên thì "không có lực nào"Có thể có nhiều lực cân bằngLiệt kê các lực rồi kiểm tra hợp lực
Coi quán tính là một lực đẩy về phía trướcQuán tính là tính chất của vật, không có độ lớn tính bằng niutơnNói "do quán tính", không nói "lực quán tính" ở mức lớp 10
So quán tính của hai vật bằng kích thước hay vận tốcQuán tính đo bằng khối lượng, không phụ thuộc hai thứ đóSo khối lượng khi nói quán tính lớn hay nhỏ
Quên rằng xe phanh thì lực hãm chỉ đặt vào xeNgười chưa bị hãm nên giữ vận tốc cũLuôn hỏi lực tác dụng vào phần nào
Tiếp theoVí dụ →