LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MT · 0430 phút

Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian

Độ dốc là vận tốc

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đọc đồ thị ba giai đoạn)

Đồ thị xx–tt của một xe gồm: đoạn 11 từ (0 h; 0 km)(0\,\text{h};\,0\,\text{km}) đến (1,5 h; 60 km)(1{,}5\,\text{h};\,60\,\text{km}); đoạn 22 nằm ngang tới (2 h; 60 km)(2\,\text{h};\,60\,\text{km}); đoạn 33 từ (2 h; 60 km)(2\,\text{h};\,60\,\text{km}) về (4 h; 0 km)(4\,\text{h};\,0\,\text{km}). Tính vận tốc từng đoạn, quãng đường, tốc độ trung bình và vận tốc trung bình.

Giải.

v1=60−01,5=40 km/h,v2=0,v3=0−604−2=−30 km/h.v_1 = \frac{60 - 0}{1{,}5} = 40\,\text{km/h}, \qquad v_2 = 0, \qquad v_3 = \frac{0 - 60}{4 - 2} = -30\,\text{km/h}.

Quãng đường s=60+0+60=120 kms = 60 + 0 + 60 = 120\,\text{km}; độ dịch chuyển d=0−0=0d = 0 - 0 = 0. Tốc độ trung bình 1204=30 km/h\dfrac{120}{4} = 30\,\text{km/h}; vận tốc trung bình 00.

Đoạn 33 có v3<0v_3 < 0 vì xe đi ngược chiều dương, nhưng tốc độ của nó vẫn là 3030 km/h dương.

012340204060t (h)x (km)

Bước 1 / 5

Đọc các điểm gãy: (giờ; km).

Ví dụ 2 (lập phương trình từ đồ thị)

Một đoạn thẳng của đồ thị đi qua hai điểm (1 h; 25 km)(1\,\text{h};\,25\,\text{km}) và (3 h; 85 km)(3\,\text{h};\,85\,\text{km}). Lập phương trình chuyển động.

Giải. v=85−253−1=30 km/hv = \dfrac{85 - 25}{3 - 1} = 30\,\text{km/h}. Phương trình: x=25+30(t−1)=−5+30tx = 25 + 30(t - 1) = -5 + 30t (km\text{km}, h\text{h}). Hệ số tự do x0=−5x_0 = -5 km: lúc t=0t = 0 vật ở 55 km phía sau mốc.

Ví dụ 3 (so sánh hai vật)

Hai vật AA và BB có đồ thị: AA qua (0; 0)(0;\,0) và (4 s; 20 m)(4\,\text{s};\,20\,\text{m}); BB qua (0; 30 m)(0;\,30\,\text{m}) và (4 s; 10 m)(4\,\text{s};\,10\,\text{m}). Vật nào nhanh hơn? Chúng gặp nhau khi nào?

Giải. vA=204=5 m/sv_A = \dfrac{20}{4} = 5\,\text{m/s}; vB=10−304=−5 m/sv_B = \dfrac{10 - 30}{4} = -5\,\text{m/s}. Tốc độ bằng nhau (55 m/s) nhưng ngược chiều. Phương trình xA=5tx_A = 5t, xB=30−5tx_B = 30 - 5t, gặp nhau khi 5t=30−5t5t = 30 - 5t, t=3 st = 3\,\text{s} tại x=15 mx = 15\,\text{m} (giao điểm hai đồ thị).

Ví dụ 4 (cậu bé và quán sách)

Cậu bé đi từ nhà (mốc, x=0x = 0) đến quán sách cách nhà 600600 m trong 1010 phút, đọc sách 2020 phút, rồi về nhà trong 1515 phút. Tính vận tốc từng giai đoạn (m/s\text{m/s}), tốc độ trung bình và vận tốc trung bình.

Giải. Đổi: 1010 phút =600= 600 s; 2020 phút =1200= 1200 s; 1515 phút =900= 900 s. Tổng 27002700 s.

v1=600600=1 m/s,v2=0,v3=−600900=−23≈−0,67 m/s.v_1 = \frac{600}{600} = 1\,\text{m/s}, \quad v_2 = 0, \quad v_3 = \frac{-600}{900} = -\frac23 \approx -0{,}67\,\text{m/s}.

s=1200s = 1200 m; tốc độ trung bình 12002700=49≈0,44 m/s\dfrac{1200}{2700} = \dfrac49 \approx 0{,}44\,\text{m/s}; d=0d = 0 nên vận tốc trung bình 00.

Tiếp theoLuyện tập →