LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MT · 0430 phút

Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian

Độ dốc là vận tốc

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Đọc đồ thị độ dịch chuyển – thời gian nhiều giai đoạn

  1. Ghi tọa độ các điểm gãy (ti; xi)(t_i;\ x_i) trực tiếp từ đồ thị (đọc kĩ chia độ hai trục).
  2. Với mỗi đoạn: Δt\Delta t, Δx\Delta x rồi v=Δx/Δtv = \Delta x/\Delta t (kèm dấu). Đoạn nằm ngang là v=0v = 0.
  3. Quãng đường: cộng các ∣Δx∣\lvert\Delta x\rvert. Độ dịch chuyển: xcuoˆˊi−xđaˆˋux_{\text{cuối}} - x_{\text{đầu}}.
  4. Tốc độ trung bình: ss chia tổng thời gian; vận tốc trung bình: dd chia tổng thời gian.
  5. Gặp nhau: tìm giao điểm của hai đồ thị (hoặc lập hai phương trình rồi giải).
  6. Lập phương trình đoạn thẳng qua (t1;x1)(t_1;x_1) và (t2;x2)(t_2;x_2): tính vv, rồi x=x1+v(t−t1)x = x_1 + v(t - t_1).

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Đọc đoạn nằm ngang là "đang đi đều"Toạ độ không đổi theo thời gian nghĩa là đứng yênNhớ: độ dốc là vận tốc, dốc bằng 00 thì v=0v = 0
Gọi đoạn đi xuống là "tốc độ âm"Tốc độ không âm; chỉ vận tốc mang dấuNói "vận tốc âm, tốc độ 3030 km/h"
Cho quãng đường bằng toạ độ cuốiĐoạn quay lại cũng cộng vào quãng đườngCộng ∣Δx∣\lvert\Delta x\rvert từng đoạn
Nhầm đồ thị xx–tt với quỹ đạoĐồ thị không phải đường đi của vật; vật vẫn đi trên đường thẳngHình dạng đồ thị mô tả quan hệ xx theo tt
Đọc sai thang chia trên trụcMỗi ô có thể không phải 11 đơn vịXem số ghi ở các vạch trước khi tính độ dốc
Tiếp theoVí dụ →