LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MT · 0130 phút

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

Mũi tên nối đầu với cuối

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (phân biệt khái niệm)

Một vận động viên chạy đúng một vòng đường chạy dài 400400 m, về lại chỗ xuất phát. Tính quãng đường và độ dịch chuyển.

Giải. Vị trí đầu và vị trí cuối trùng nhau nên d=0d = 0. Quãng đường là chiều dài vòng chạy, s=400 ms = 400\,\text{m}. Vậy s≠ds \ne d dù vận động viên chạy rất nhiều.

Ví dụ 2 (cùng phương, đổi chiều)

Một người đi bộ trên đường thẳng theo chiều dương OxOx, đi 9090 m rồi quay lại đi ngược 3535 m. Tính quãng đường và độ dịch chuyển.

Giải. Chiều dương là chiều đi ban đầu. Các độ dịch chuyển thành phần là d1=+90 md_1 = +90\,\text{m} và d2=−35 md_2 = -35\,\text{m}.

s=90+35=125 m,d=90+(−35)=55 m.s = 90 + 35 = 125\,\text{m}, \qquad d = 90 + (-35) = 55\,\text{m}.

Độ dịch chuyển dương: người đó cuối cùng ở cách chỗ xuất phát 5555 m về phía chiều dương.

Ví dụ 3 (trên đường thẳng với toạ độ)

Xe buýt chạy trên đường thẳng, chọn mốc là cổng bến xe, chiều dương hướng ra ngoại thành. Xe xuất phát tại x1=2 kmx_1 = 2\,\text{km}, chạy tới xB=14 kmx_B = 14\,\text{km} rồi quay lại và dừng ở x2=8 kmx_2 = 8\,\text{km}. Tính ss và dd.

Giải. Lượt đi: 14−2=1214 - 2 = 12 km. Lượt về: 14−8=614 - 8 = 6 km. Nên

s=12+6=18 km,d=x2−x1=8−2=6 km.s = 12 + 6 = 18\,\text{km}, \qquad d = x_2 - x_1 = 8 - 2 = 6\,\text{km}.

Ví dụ 4 (vuông góc, Khởi động)

Trở lại Khởi động: đi 240240 m về phía đông, rồi 7070 m về phía bắc. Tính ss, dd và hướng của d⃗\vec d.

Giải. Chọn trục OxOx hướng đông, OyOy hướng bắc.

s=240+70=310 m,d=2402+702=62500=250 m.s = 240 + 70 = 310\,\text{m}, \qquad d = \sqrt{240^2 + 70^2} = \sqrt{62500} = 250\,\text{m}.

Góc α\alpha giữa d⃗\vec d và hướng đông: tan⁡α=70240=724\tan\alpha = \dfrac{70}{240} = \dfrac{7}{24}, α≈16,3∘\alpha \approx 16{,}3^\circ (làm tròn đến 0,1∘0{,}1^\circ), tức là hướng đông lệch bắc 16,3∘16{,}3^\circ. Để quay về cổng trường theo đường thẳng, bạn đi 250250 m theo hướng ngược lại (tây lệch nam 16,3∘16{,}3^\circ).

A

Bước 1 / 5

Chọn hướng đông, hướng bắc. Bạn đi từ cổng trường .
Tương tácĐổi hai đoạn, đọc s và d
A240 m70 md

Kéo a và b: s luôn bằng a + b, còn d (đường chéo) luôn nhỏ hơn. Đặt b = 0 thì hai số bằng nhau.

Ví dụ 5 (ba đoạn)

Một đoàn thám hiểm đi 33 km về phía đông, 44 km về phía bắc, rồi 33 km về phía tây. Tính ss và dd.

Giải. Cộng theo từng trục. Trục OxOx (đông): 3−3=03 - 3 = 0. Trục OyOy (bắc): 44. Vậy d⃗\vec d hướng bắc, độ lớn d=4d = 4 km. Quãng đường s=3+4+3=10s = 3 + 4 + 3 = 10 km.

Tiếp theoLuyện tập →