01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (phân biệt khái niệm)
Một vận động viên chạy đúng một vòng đường chạy dài m, về lại chỗ xuất phát. Tính quãng đường và độ dịch chuyển.
Giải. Vị trí đầu và vị trí cuối trùng nhau nên . Quãng đường là chiều dài vòng chạy, . Vậy dù vận động viên chạy rất nhiều.
Ví dụ 2 (cùng phương, đổi chiều)
Một người đi bộ trên đường thẳng theo chiều dương , đi m rồi quay lại đi ngược m. Tính quãng đường và độ dịch chuyển.
Giải. Chiều dương là chiều đi ban đầu. Các độ dịch chuyển thành phần là và .
Độ dịch chuyển dương: người đó cuối cùng ở cách chỗ xuất phát m về phía chiều dương.
Ví dụ 3 (trên đường thẳng với toạ độ)
Xe buýt chạy trên đường thẳng, chọn mốc là cổng bến xe, chiều dương hướng ra ngoại thành. Xe xuất phát tại , chạy tới rồi quay lại và dừng ở . Tính và .
Giải. Lượt đi: km. Lượt về: km. Nên
Ví dụ 4 (vuông góc, Khởi động)
Trở lại Khởi động: đi m về phía đông, rồi m về phía bắc. Tính , và hướng của .
Giải. Chọn trục hướng đông, hướng bắc.
Góc giữa và hướng đông: , (làm tròn đến ), tức là hướng đông lệch bắc . Để quay về cổng trường theo đường thẳng, bạn đi m theo hướng ngược lại (tây lệch nam ).
Bước 1 / 5
Kéo a và b: s luôn bằng a + b, còn d (đường chéo) luôn nhỏ hơn. Đặt b = 0 thì hai số bằng nhau.
Ví dụ 5 (ba đoạn)
Một đoàn thám hiểm đi km về phía đông, km về phía bắc, rồi km về phía tây. Tính và .
Giải. Cộng theo từng trục. Trục (đông): . Trục (bắc): . Vậy hướng bắc, độ lớn km. Quãng đường km.