LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MT · 0130 phút

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

Mũi tên nối đầu với cuối

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Phân biệt quãng đường, độ dịch chuyển, tốc độ, vận tốc

  1. Xem đại lượng đó cần hướng không. Có hướng (độ dịch chuyển, vận tốc) là vectơ; không cần hướng (quãng đường, tốc độ) là vô hướng.
  2. Với câu "bằng nhau không", so sánh ss và dd: chỉ bằng nhau khi chuyển động thẳng một chiều.
  3. Với chuyển động quay về chỗ xuất phát: d=0d = 0 nhưng s>0s > 0.
  4. Kiểm đơn vị: ss và dd cùng là m\text{m}.

Dạng: Quãng đường và độ dịch chuyển trên quỹ đạo gấp khúc

  1. Vẽ sơ đồ: chọn hướng dương hay hệ trục (đông là OxOx, bắc là OyOy), vẽ từng đoạn thành vectơ nối đuôi nhau.
  2. Quãng đường: cộng độ dài tất cả các đoạn, s=s1+s2+⋯s = s_1 + s_2 + \cdots.
  3. Độ dịch chuyển:
    • cùng phương: cộng đại số các độ dịch chuyển có dấu;
    • vuông góc: dùng d=d12+d22d = \sqrt{d_1^2 + d_2^2}, hướng cho bởi tan⁡α\tan\alpha;
    • nhiều đoạn: cộng các thành phần theo từng trục rồi ghép lại.
  4. Nêu kết quả đủ độ lớn, hướng, đơn vị.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Cộng hai đoạn vuông góc để được độ dịch chuyển (240+70=310240 + 70 = 310 m)Độ dịch chuyển là vectơ, phải cộng vectơ chứ không cộng độ dài310310 m là quãng đường; độ dịch chuyển dùng Pi-ta-go
Cho rằng độ dịch chuyển luôn dươngTrên đường thẳng, d=x2−x1d = x_2 - x_1 âm khi vật đi ngược chiều dươngLuôn ghi chiều dương trước khi tính
Khẳng định "độ dịch chuyển bằng quãng đường"Chỉ đúng khi chuyển động thẳng, không đổi chiềuHỏi: vật có quay đầu hay đi cong không?
Bỏ hướng trong đáp số của độ dịch chuyểnVectơ cần cả độ lớn và hướngGhi thêm "hướng đông lệch bắc …" hay dấu ±\pm
Tính quãng đường bằng hiệu toạ độ cuối và đầuĐó là độ dịch chuyển; quãng đường tính cả đoạn quay lạiChia chuyển động thành các đoạn không đổi chiều
Tiếp theoVí dụ →