LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LUC · 0540 phút

Mặt phẳng nghiêng có ma sát

tan α so với μ, lên và xuống dốc

01Ví dụ minh hoạ

Trong mục này lấy g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2; sin⁡30∘=0,5\sin30^\circ = 0{,}5, cos⁡30∘≈0,866\cos30^\circ\approx0{,}866.

Ví dụ 1 (trượt xuống dốc)

Vật trượt từ trạng thái nghỉ trên mặt dốc α=30∘\alpha = 30^\circ, μ=0,2\mu = 0{,}2. Tính gia tốc và vận tốc sau khi đi được 4 m4\,\text{m}.

Giải. tan⁡30∘≈0,577>0,2\tan30^\circ\approx0{,}577 > 0{,}2 nên vật trượt. a=10(0,5−0,2⋅0,866)≈3,27 m/s2a = 10(0{,}5 - 0{,}2\cdot0{,}866)\approx 3{,}27\,\text{m/s}^2. v=2as=2⋅3,268⋅4≈5,11 m/sv = \sqrt{2as} = \sqrt{2\cdot3{,}268\cdot4}\approx 5{,}11\,\text{m/s}.

P

Bước 1 / 4

Dốc , , , thả từ nghỉ. Kiểm tra: , nên vật trượt xuống.

Ví dụ 2 (vật có trượt không?)

Vật 2 kg2\,\text{kg} đặt trên dốc α=20∘\alpha = 20^\circ, μn=0,6\mu_n = 0{,}6. Vật có trượt không? Ma sát tác dụng lên vật bao nhiêu?

Giải. tan⁡20∘≈0,364<0,6\tan20^\circ\approx0{,}364 < 0{,}6: vật đứng yên. Ma sát nghỉ fn=mgsin⁡20∘=20⋅0,342≈6,84 Nf_n = mg\sin20^\circ = 20\cdot0{,}342\approx 6{,}84\,\text{N}, còn nhỏ hơn ma sát nghỉ cực đại 0,6⋅20cos⁡20∘≈11,3 N0{,}6\cdot20\cos20^\circ\approx 11{,}3\,\text{N}.

Ví dụ 3 (góc bắt đầu trượt)

Đo μn\mu_n của khối gỗ trên tấm ván: nâng dần ván, khối bắt đầu trượt khi α0=arctan⁡μn\alpha_0 = \arctan\mu_n. Với μn=0,5\mu_n = 0{,}5, góc đó là bao nhiêu? Nếu thay khối nặng gấp đôi thì góc đổi thế nào?

Giải. α0=arctan⁡0,5≈26,6∘\alpha_0 = \arctan0{,}5\approx26{,}6^\circ. Góc không đổi vì mm triệt tiêu trong tan⁡α>μn\tan\alpha > \mu_n.

Ví dụ 4 (trượt đều)

Vật trượt đều xuống một dốc cao 3 m3\,\text{m}, dài 5 m5\,\text{m}. Tính hệ số ma sát.

Giải. sin⁡α=35=0,6\sin\alpha = \dfrac35 = 0{,}6, cos⁡α=0,8\cos\alpha = 0{,}8. Trượt đều: μ=tan⁡α=0,60,8=0,75\mu = \tan\alpha = \dfrac{0{,}6}{0{,}8} = 0{,}75.

Ví dụ 5 (lên dốc rồi trượt xuống)

Vật được ném lên dốc α=30∘\alpha = 30^\circ, μ=0,2\mu = 0{,}2 với vận tốc đầu 8 m/s8\,\text{m/s} dọc dốc. Tính quãng đường lên cao nhất, thời gian lên, và vận tốc khi trở về chân dốc.

Giải. Lên dốc: a1=−10(0,5+0,2⋅0,866)=−6,732 m/s2a_1 = -10(0{,}5 + 0{,}2\cdot0{,}866) = -6{,}732\,\text{m/s}^2. s=822⋅6,732≈4,75 ms = \dfrac{8^2}{2\cdot6{,}732}\approx 4{,}75\,\text{m}; t1=86,732≈1,19 st_1 = \dfrac{8}{6{,}732}\approx1{,}19\,\text{s}. Vì tan⁡30∘>0,2\tan30^\circ>0{,}2 nên vật trượt xuống với a2=3,268 m/s2a_2 = 3{,}268\,\text{m/s}^2: v=2⋅3,268⋅4,753≈5,57 m/sv = \sqrt{2\cdot3{,}268\cdot4{,}753}\approx 5{,}57\,\text{m/s}, thời gian xuống t2=2⋅4,7533,268≈1,71 st_2 = \sqrt{\dfrac{2\cdot4{,}753}{3{,}268}}\approx 1{,}71\,\text{s}.

Tiếp theoLuyện tập →