LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BD · 0125 phút

Gia tốc, chuyển động nhanh dần và chậm dần

Mỗi giây vận tốc đổi bao nhiêu

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (tính gia tốc)

Ô tô tăng tốc từ 1818 km/h lên 5454 km/h trong 1010 s trên đường thẳng, chiều dương là chiều chuyển động. Tính gia tốc.

Giải. 18 km/h=5 m/s18\ \text{km/h} = 5\ \text{m/s}, 54 km/h=15 m/s54\ \text{km/h} = 15\ \text{m/s}.

a=15−510=1 m/s2.a = \frac{15 - 5}{10} = 1\,\text{m/s}^2.

Cứ mỗi giây vận tốc tăng thêm 1 m/s1\,\text{m/s}. Vì a>0a > 0 và v>0v > 0, chuyển động nhanh dần.

Ví dụ 2 (xét dấu)

Chiều dương cho trước. Phân loại chuyển động của bốn vật:

a) v=+8 m/sv = +8\,\text{m/s}, a=−2 m/s2a = -2\,\text{m/s}^2; b) v=−6 m/sv = -6\,\text{m/s}, a=−1,5 m/s2a = -1{,}5\,\text{m/s}^2; c) v=−4 m/sv = -4\,\text{m/s}, a=+2 m/s2a = +2\,\text{m/s}^2; d) v=+3 m/sv = +3\,\text{m/s}, a=+0,5 m/s2a = +0{,}5\,\text{m/s}^2.

Giải. a) a⋅v=−16<0a\cdot v = -16 < 0: chậm dần. b) a⋅v=+9>0a\cdot v = +9 > 0: nhanh dần (đang đi ngược chiều dương, tốc độ tăng). c) a⋅v=−8<0a\cdot v = -8 < 0: chậm dần. d) a⋅v=+1,5>0a\cdot v = +1{,}5 > 0: nhanh dần.

Ví dụ 3 (phanh)

Xe tải đang chạy 7272 km/h thì phanh, sau 44 s còn 8 m/s8\,\text{m/s}. Tính gia tốc (chiều dương là chiều chạy) và cho biết loại chuyển động.

Giải. v0=72/3,6=20 m/sv_0 = 72/3{,}6 = 20\,\text{m/s}, v=8 m/sv = 8\,\text{m/s}.

a=8−204=−3 m/s2.a = \frac{8 - 20}{4} = -3\,\text{m/s}^2.

a<0a < 0, v>0v > 0 nên a⋅v<0a\cdot v < 0: chuyển động chậm dần. Mỗi giây tốc độ giảm 3 m/s3\,\text{m/s}.

Ví dụ 4 (đọc bảng số liệu)

Một thiết bị đo vận tốc của hai xe thử nghiệm mỗi giây một lần (chiều dương là chiều chạy):

tt (s)0123
v1v_1 (m/s)25811
v2v_2 (m/s)24711

Xe nào chuyển động biến đổi đều? Tính gia tốc của nó.

Giải. Xe 1: Δv=3, 3, 3 m/s\Delta v = 3,\ 3,\ 3\ \text{m/s} mỗi giây, đều nhau, nên a1=3 m/s2a_1 = 3\,\text{m/s}^2, chuyển động nhanh dần đều. Xe 2: Δv=2, 3, 4 m/s\Delta v = 2,\ 3,\ 4\ \text{m/s}, không đều: gia tốc đang tăng dần nên đây không phải chuyển động biến đổi đều (dù vận tốc vẫn tăng).

Ví dụ 5 (gia tốc không đổi nhưng đổi chiều)

Vật chuyển động thẳng với v0=+6 m/sv_0 = +6\,\text{m/s} lúc t=0t = 0 và gia tốc không đổi a=−2 m/s2a = -2\,\text{m/s}^2. Mô tả chuyển động.

Giải. Vận tốc theo thời gian: v=6−2tv = 6 - 2t.

tt (s)012345
vv (m/s)6420−2-2−4-4

Từ 00 đến 33 s: v>0v > 0, a<0a < 0, chậm dần. Tại t=3t = 3 s vật dừng tức thời. Sau đó v<0v < 0, a<0a < 0: nhanh dần nhưng theo chiều ngược lại. Gia tốc không đổi cả chặng; chính vv đã đổi dấu nên loại chuyển động đổi theo.

012345-6-4-202468t (s)v (m/s)6

Bước 1 / 5

Gia tốc không đổi , vận tốc đầu . Vậy : mỗi giây giảm .
Tiếp theoLuyện tập →