LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NEM · 0335 phút

Ném ngang - vận tốc, ứng dụng và điều kiện tốc độ đầu

Thả hàng, bi lăn khỏi bàn, ném trúng vùng

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (vận tốc chạm đất)

Ném ngang một vật với v0=15 m/sv_0 = 15\,\text{m/s} từ độ cao 45 m45\,\text{m} (g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2). Tìm vận tốc lúc chạm đất.

Giải. t=2⋅45/10=3 st = \sqrt{2\cdot 45/10} = 3\,\text{s}. vx=15 m/sv_x = 15\,\text{m/s}, vy=10⋅3=30 m/sv_y = 10\cdot 3 = 30\,\text{m/s}:

v=152+302=1125≈33,5 m/s,tan⁡α=3015=2⇒α≈63,4∘.v = \sqrt{15^2 + 30^2} = \sqrt{1125} \approx 33{,}5\,\text{m/s}, \qquad \tan\alpha = \frac{30}{15} = 2 \Rightarrow \alpha \approx 63{,}4^\circ .

Kiểm tra: v2=v02+2gh=225+900=1125v^2 = v_0^2 + 2gh = 225 + 900 = 1125 (khớp). Vectơ vận tốc hợp phương ngang 63,4∘63{,}4^\circ, hướng xuống.

1020304010203040x (m)y (m)

Bước 1 / 4

Thời gian rơi: s.

Ví dụ 2 (vận tốc hợp phương ngang 45 độ)

Cũng vật ở Ví dụ 1, tìm thời điểm vận tốc hợp với phương ngang góc 45∘45^\circ và độ lớn của vận tốc lúc đó.

Giải. Cần tan⁡α=1\tan\alpha = 1, tức gt=v0gt = v_0, nên t=15/10=1,5 st = 15/10 = 1{,}5\,\text{s}. Khi đó vx=vy=15 m/sv_x = v_y = 15\,\text{m/s}, v=152≈21,2 m/sv = 15\sqrt2 \approx 21{,}2\,\text{m/s}. Vật đã đi được x=15⋅1,5=22,5 mx = 15\cdot 1{,}5 = 22{,}5\,\text{m} và rơi y=5⋅1,52=11,25 my = 5\cdot 1{,}5^2 = 11{,}25\,\text{m}.

Ví dụ 3 (thả hàng từ máy bay)

Máy bay bay ngang ở độ cao 500 m500\,\text{m} với tốc độ 50 m/s50\,\text{m/s} thả một kiện hàng (g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2, bỏ qua sức cản). Tìm: (a) thời gian rơi, (b) kiện hàng rơi cách vị trí thả bao xa theo phương ngang (phi công phải thả khi còn cách mục tiêu bấy nhiêu), (c) vận tốc lúc chạm đất.

Giải. Hàng là vật ném ngang với v0=50 m/sv_0 = 50\,\text{m/s}, h=500 mh = 500\,\text{m}.

(a) t=2⋅500/10=10 st = \sqrt{2\cdot 500/10} = 10\,\text{s}.

(b) L=50⋅10=500 mL = 50\cdot 10 = 500\,\text{m}.

(c) vy=10⋅10=100 m/sv_y = 10\cdot 10 = 100\,\text{m/s}, v=502+1002=12500≈111,8 m/sv = \sqrt{50^2 + 100^2} = \sqrt{12500} \approx 111{,}8\,\text{m/s}, tan⁡α=2\tan\alpha = 2, α≈63,4∘\alpha \approx 63{,}4^\circ.

Máy bay tiếp tục bay đều nên sau 10 s10\,\text{s} nó đã bay thêm 500 m500\,\text{m}, vẫn ở ngay trên kiện hàng.

Ví dụ 4 (bi lăn khỏi mặt bàn)

Viên bi lăn khỏi mép mặt bàn cao 0,8 m0{,}8\,\text{m} với tốc độ 2 m/s2\,\text{m/s}. Tìm thời gian rơi, nơi chạm sàn và tốc độ lúc chạm sàn (g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2).

Giải. t=2⋅0,8/10=0,4 st = \sqrt{2\cdot 0{,}8/10} = 0{,}4\,\text{s}; L=2⋅0,4=0,8 mL = 2\cdot 0{,}4 = 0{,}8\,\text{m} tính từ mép bàn theo phương ngang; vy=10⋅0,4=4 m/sv_y = 10\cdot 0{,}4 = 4\,\text{m/s}, v=22+42=20≈4,47 m/sv = \sqrt{2^2 + 4^2} = \sqrt{20} \approx 4{,}47\,\text{m/s}.

Ví dụ 5 (khoảng tốc độ đầu)

Từ đỉnh tháp cao 20 m20\,\text{m} ném ngang một vật (g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2). Hỏi v0v_0 phải nằm trong khoảng nào để vật rơi xuống bãi đất cách chân tháp từ 20 m20\,\text{m} đến 40 m40\,\text{m}?

Giải. t=2⋅20/10=2 st = \sqrt{2\cdot 20/10} = 2\,\text{s} không đổi. L=2v0L = 2v_0, nên 20≤2v0≤4020 \le 2v_0 \le 40, tức

10 m/s≤v0≤20 m/s.10\,\text{m/s} \le v_0 \le 20\,\text{m/s}.

Ví dụ 6 (vượt hào)

Một chiếc xe máy rời mép một bờ đất cao hơn bờ bên kia 1,25 m1{,}25\,\text{m} theo phương ngang, bờ bên kia cách bờ này 6 m6\,\text{m}. Tốc độ tối thiểu để xe bay qua hào là bao nhiêu? (g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2)

Giải. t=2⋅1,25/10=0,5 st = \sqrt{2\cdot 1{,}25/10} = 0{,}5\,\text{s}. Cần L=0,5 v0≥6L = 0{,}5\,v_0 \ge 6, nên v0≥12 m/sv_0 \ge 12\,\text{m/s} (43,2 km/h43{,}2\,\text{km/h}).

Tiếp theoLuyện tập →