LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LUC · 0235 phút

Lực căng dây và trọng lượng biểu kiến

T = m(g + a), cân trong thang máy

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Lực căng dây khi vật treo đứng yên hoặc nâng lên có gia tốc

  1. Vẽ vật, vẽ T⃗\vec T (lên) và P⃗\vec P (xuống). Chọn chiều dương hướng lên.
  2. Xác định gia tốc có dấu: đi lên nhanh dần a>0a > 0; đi lên chậm dần hoặc xuống nhanh dần a<0a < 0 (với ∣a∣\lvert a\rvert cho trước).
  3. Viết T−mg=maT - mg = ma, suy ra T=m(g+a)T = m(g + a).
  4. Bài cho TmaxT_{max}: amax=Tmaxm−ga_{max} = \dfrac{T_{max}}{m} - g (gia tốc lớn nhất nâng lên mà dây chưa đứt).
  5. Kiểm tra: nâng nhanh dần thì T>mgT > mg; hạ nhanh dần thì T<mgT < mg.

Dạng: Trọng lượng biểu kiến trong thang máy

  1. Vẽ người, vẽ N⃗\vec N (lên) và P⃗\vec P (xuống); chọn chiều dương hướng lên.
  2. Xác định chiều của a⃗\vec a từ chuyển động: nhanh dần thì a⃗\vec a cùng chiều vận tốc, chậm dần thì ngược chiều vận tốc.
  3. N=m(g+a)N = m(g + a); số chỉ cân là NN (đơn vị N\text{N}), hoặc N/gN/g nếu cân khắc theo kg\text{kg}.
  4. Bài cho số chỉ cân, tìm aa: a=Nm−ga = \dfrac{N}{m} - g; dấu của aa cho biết hướng gia tốc.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Dùng T=mgT = mg khi vật có gia tốcChỉ đúng khi a=0a = 0Luôn viết T−mg=maT - mg = ma
Nhầm dấu của aa khi hạ xuốngHạ nhanh dần có a⃗\vec a hướng xuốngChiều dương lên thì a=−∣a∣a = -\lvert a\rvert
Nói "đi lên thì cân chỉ nhiều hơn"Đi lên chậm dần có a⃗\vec a hướng xuống, cân chỉ ít hơnXét chiều của a⃗\vec a, không xét chiều chuyển động
Cho rằng trọng lực đổi trong thang máyP=mgP = mg vẫn nguyênChỉ phản lực NN đổi
Đặt T1≠T2T_1 \neq T_2 cho hai phía ròng rọc nhẹCùng sợi dây nhẹ, cùng lực căngT1=T2T_1 = T_2 nếu ròng rọc và dây nhẹ, không ma sát
Tiếp theoVí dụ →