LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LUC · 0135 phút

Trọng lực, trọng lượng và lực hấp dẫn

P = mg, F = G m₁m₂/r²

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Trọng lực, trọng lượng và khối lượng ở các nơi có g khác nhau

  1. Xác định điều cần tìm là khối lượng mm (kg) hay trọng lượng PP (N).
  2. Ghi giá trị gg của nơi đang xét (đề cho; không cho thì dùng 9,89{,}8 hoặc 1010 nhưng giữ nguyên cả bài).
  3. Dùng P=mgP = mg. Khối lượng không đổi khi đổi nơi, chỉ PP đổi.
  4. So sánh hai nơi: P1P2=g1g2\dfrac{P_1}{P_2} = \dfrac{g_1}{g_2} khi cùng một vật.

Dạng: Lực hấp dẫn và gia tốc rơi tự do ở độ cao h

  1. Đổi mọi đại lượng sang đơn vị SI (kg\text{kg}, m\text{m}).
  2. Tìm khoảng cách giữa hai tâm rr (độ cao hh cộng bán kính RR chứ không phải chỉ hh).
  3. Thay vào F=Gm1m2r2F = G\dfrac{m_1m_2}{r^2} hoặc gh=GM(R+h)2g_h = \dfrac{GM}{(R+h)^2}; với bài so sánh dùng tỉ số, các hằng số triệt tiêu.
  4. Nhớ lực hấp dẫn là một cặp lực trực đối: mỗi vật chịu lực cùng độ lớn.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Nói "khối lượng của em trên Mặt Trăng nhỏ hơn"Khối lượng không phụ thuộc nơiChỉ trọng lượng đổi theo gg
Viết P=m/gP = m/g hoặc quên nhân với ggSai công thức, sai đơn vịP=mgP = mg; kiểm tra đơn vị kg⋅m/s2=N\text{kg}\cdot\text{m/s}^2 = \text{N}
Dùng r=hr = h thay cho r=R+hr = R + hKhoảng cách tính từ tâm Trái ĐấtCộng thêm bán kính RR
Quên bình phương khoảng cáchLực tỉ lệ nghịch với r2r^2, không phải rrNhân đôi rr thì lực còn 14\tfrac14
Trộn g=9,8g = 9{,}8 với g=10g = 10 trong cùng bàiKết quả lệch, khó so sánhChọn một giá trị và giữ nguyên
Cho rằng vật lớn hút vật nhỏ mạnh hơnHai lực là cặp trực đối, cùng độ lớnNhớ định luật III Newton
Tiếp theoVí dụ →