LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BD · 0730 phút

Thực hành đo gia tốc rơi tự do

Cổng quang điện, đồ thị h–t²

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (một lần đo)

Thả bi từ độ cao h=0,80h = 0{,}80 m, đồng hồ hiện t=0,404t = 0{,}404 s. Tính gg.

Giải. g=2⋅0,800,4042=1,60,163216≈9,80 m/s2g = \dfrac{2\cdot 0{,}80}{0{,}404^2} = \dfrac{1{,}6}{0{,}163216} \approx 9{,}80\,\text{m/s}^2.

Ví dụ 2 (bảng số liệu, sai số)

Một nhóm học sinh đo được:

hh (m)0,200{,}200,400{,}400,600{,}600,800{,}801,001{,}00
tt (s)0,2020{,}2020,2860{,}2860,3500{,}3500,4040{,}4040,4520{,}452

Tính gig_i, gˉ\bar g, Δg\Delta g và viết kết quả.

Giải. Dùng gi=2hi/ti2g_i = 2h_i/t_i^2:

hh (m)t2t^2 (s2\text{s}^2)gig_i (m/s2\text{m/s}^2)Δgi\Delta g_i
0,200{,}200,0408040{,}0408049,8039{,}8030,0090{,}009
0,400{,}400,0817960{,}0817969,7809{,}7800,0140{,}014
0,600{,}600,1225000{,}1225009,7969{,}7960,0020{,}002
0,800{,}800,1632160{,}1632169,8039{,}8030,0090{,}009
1,001{,}000,2043040{,}2043049,7899{,}7890,0050{,}005

gˉ=9,794 m/s2\bar g = 9{,}794\,\text{m/s}^2, Δg=0,0076≈0,01 m/s2\Delta g = 0{,}0076 \approx 0{,}01\,\text{m/s}^2. Kết quả: g=9,79±0,01 m/s2g = 9{,}79 \pm 0{,}01\,\text{m/s}^2, sai số tỉ đối δg≈0,08%\delta g \approx 0{,}08\%. Giá trị này phù hợp với 9,89{,}8 (và với 9,799{,}79 ở Hà Nội).

h (m)t (s)
0,200,202
0,400,286
0,600,350
0,800,404
1,000,452

Bước 1 / 5

Bảng đo: (m) và (s) ở năm độ cao.

Ví dụ 3 (từ đồ thị hh–t2t^2)

Với số liệu ở Ví dụ 2, đường thẳng khớp đi qua hai điểm (t2=0,0408; h=0,20)(t^2 = 0{,}0408;\ h = 0{,}20) và (t2=0,2043; h=1,00)(t^2 = 0{,}2043;\ h = 1{,}00). Tìm gg.

Giải. k=1,00−0,200,2043−0,0408=0,800,1635≈4,89 m/s2k = \dfrac{1{,}00 - 0{,}20}{0{,}2043 - 0{,}0408} = \dfrac{0{,}80}{0{,}1635} \approx 4{,}89\,\text{m/s}^2, nên g=2k≈9,79 m/s2g = 2k \approx 9{,}79\,\text{m/s}^2. Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc toạ độ, chứng tỏ h∝t2h \propto t^2.

Ví dụ 4 (sai số hệ thống)

Với h=0,80h = 0{,}80 m, do nam châm còn từ dư nên đồng hồ chạy sớm: tt đo thừa 0,0100{,}010 s so với thời gian rơi thật (0,4040{,}404 s). Giá trị gg tính ra là bao nhiêu và sai lệch bao nhiêu so với giá trị đúng 9,809{,}80?

Giải. tđo=0,414t_{đo} = 0{,}414 s, g=1,60,4142≈9,34 m/s2g = \dfrac{1{,}6}{0{,}414^2} \approx 9{,}34\,\text{m/s}^2, nhỏ hơn thật khoảng 0,46 m/s20{,}46\,\text{m/s}^2 (4,7%4{,}7\%). Chỉ lệch 1010 ms (1/1001/100 s) mà gg đo lệch gần 5%5\%: thời gian rơi ngắn nên mỗi mili-giây đều quan trọng.

Ví dụ 5 (dự đoán rồi kiểm)

Dùng g=9,79 m/s2g = 9{,}79\,\text{m/s}^2 đo được, dự đoán thời gian rơi từ h=1,20h = 1{,}20 m. Nếu đồng hồ hiện 0,4960{,}496 s thì có phù hợp không?

Giải. t=2⋅1,209,79=0,2451≈0,495t = \sqrt{\dfrac{2\cdot 1{,}20}{9{,}79}} = \sqrt{0{,}2451} \approx 0{,}495 s. Số đo 0,4960{,}496 s lệch dưới 0,2%0{,}2\%: phù hợp, nằm trong sai số.

Tiếp theoLuyện tập →