LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BD · 0640 phút

Ném thẳng đứng và hai vật trong trọng trường

Lên, xuống, gặp nhau

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Ném thẳng đứng lên/xuống và quãng đường trong giây cuối của rơi tự do

  1. Chọn OyOy thẳng đứng, chiều dương hướng lên, gốc ở mặt đất (hoặc điểm ném). Ghi y0y_0, v0v_0 (có dấu), a=−ga = -g.
  2. Viết y(t)=y0+v0t−12gt2y(t) = y_0 + v_0 t - \tfrac12 gt^2 và v(t)=v0−gtv(t) = v_0 - gt.
  3. Điểm cao nhất: v=0v = 0. Chạm đất: y=0y = 0, lấy nghiệm t>0t > 0 (ném từ độ cao thì chỉ một nghiệm dương).
  4. Hỏi "ở độ cao yy": giải y(t)=yy(t) = y; có thể có hai nghiệm hợp lệ (đi lên, đi xuống) nếu y≤hmaxy \le h_{max}; kiểm cả hai có t≥0t \ge 0 và nhỏ hơn thời gian bay.
  5. Giây cuối của rơi tự do: 12g(2t−1)=Δs\tfrac12 g(2t - 1) = \Delta s, rồi h=12gt2h = \tfrac12 gt^2.

Dạng: Hai vật trong trọng trường: thả lệch thời điểm, thả và ném lên gặp nhau

  1. Chọn một gốc toạ độ, chiều dương, gốc thời gian chung; ghi y0,v0y_0, v_0 của từng vật (có dấu).
  2. Viết hai phương trình; vật xuất phát muộn Δt\Delta t thì dùng t−Δtt - \Delta t.
  3. Cho y1=y2y_1 = y_2 để tìm lúc gặp; với hai vật cùng gg thì phương trình là bậc nhất, giải thẳng.
  4. Kiểm điều kiện: vật còn trong không khí lúc đó (y≥0y \ge 0, t≥t \ge lúc xuất phát); xác định mỗi vật đang lên hay đang xuống (vv có dấu gì).
  5. Hỏi khoảng cách tại thời điểm cho trước: ∣y1−y2∣\lvert y_1 - y_2\rvert.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Đặt +g+g khi chiều dương hướng lênGia tốc hướng xuống nên a=−ga = -gVẽ trục, ghi dấu aa ngay
Bỏ nghiệm thứ hai của y(t)=yy(t) = yVật qua độ cao đó hai lầnGiải đủ, kiểm cả hai nghiệm với thời gian bay
Nhận nghiệm t<0t < 0 khi ném từ nóc nhàÂm thì trước lúc némChỉ lấy t>0t > 0
Dùng tt tính từ lúc thả B cho cả AHai vật khác gốc thời gianMột gốc chung, trừ Δt\Delta t cho vật muộn
Quên điều kiện "chưa chạm đất" khi gặp nhauNghiệm có thể ứng với y<0y < 0Tính yy và so với thời gian bay
Nói tốc độ chạm đất của vật ném lên nhỏ hơn vật thảNém lên từ mặt đất: chạm đất với đúng v0v_0; ném từ độ cao: v2=v02+2gy0v^2 = v_0^2 + 2gy_0Dùng v2−v02=−2g(y−y0)v^2 - v_0^2 = -2g(y - y_0)
Tiếp theoVí dụ →