LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

NHIET · 0735 phút

Thực hành đo nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng

Nhiệt lượng kế điện, sai số

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (một lần đo cc)

Dây đun 24 W24\ \text{W} chạy 240 s240\ \text{s} làm 0,30 kg0{,}30\ \text{kg} chất lỏng nóng thêm 4,6 K4{,}6\ \text{K}. Tính cc và so với nước (41804180).

Giải. c=24⋅2400,30⋅4,6=57601,38≈4,17⋅103 J/(kg⋅K)c=\dfrac{24\cdot240}{0{,}30\cdot4{,}6}=\dfrac{5760}{1{,}38}\approx4{,}17\cdot10^3\ \text{J/(kg·K)}. Lệch so với 41804180: 4180−41744180≈0,15%\dfrac{4180-4174}{4180}\approx0{,}15\%.

Ví dụ 2 (đo bằng đồ thị)

Đồ thị TT–τ\tau là đường thẳng đi qua (0; 20,0 ∘C)(0;\ 20{,}0\,^\circ\text{C}) và (300 s; 30,35 ∘C)(300\ \text{s};\ 30{,}35\,^\circ\text{C}). Nguồn 36 W36\ \text{W}, khối lượng nước 0,25 kg0{,}25\ \text{kg}. Tính cc.

Giải. k=30,35−20,0300=0,0345 K/sk=\dfrac{30{,}35-20{,}0}{300}=0{,}0345\ \text{K/s}. c=Pmk=360,25⋅0,0345≈4,17⋅103 J/(kg⋅K)c=\dfrac{P}{mk}=\dfrac{36}{0{,}25\cdot0{,}0345}\approx4{,}17\cdot10^3\ \text{J/(kg·K)}.

Ví dụ 3 (hiệu chỉnh nhiệt dung bình)

Nhiệt lượng kế nhôm 0,05 kg0{,}05\ \text{kg} (c=880c=880) chứa 0,25 kg0{,}25\ \text{kg} nước. Dây đun 30 W30\ \text{W} chạy 300 s300\ \text{s} làm cả nước và bình nóng thêm 8,3 K8{,}3\ \text{K}. Tính cc nước khi (a) bỏ qua bình; (b) có kể bình.

Giải. Nhiệt cấp =30⋅300=9000 J=30\cdot300=9000\ \text{J}. (a) c=90000,25⋅8,3≈4337 J/(kg⋅K)c=\dfrac{9000}{0{,}25\cdot8{,}3}\approx4337\ \text{J/(kg·K)}, lệch 3,8%3{,}8\% so với 41804180. (b) Nhiệt dung bình 0,05⋅880=44 J/K0{,}05\cdot880=44\ \text{J/K}: c=9000/8,3−440,25=1084,3−440,25≈4161 J/(kg⋅K)c=\dfrac{9000/8{,}3-44}{0{,}25}=\dfrac{1084{,}3-44}{0{,}25}\approx4161\ \text{J/(kg·K)}, lệch 0,45%0{,}45\%. Kể thêm bình cho kết quả sát bảng hơn.

Q = 9000 J

Bước 1 / 4

Nhiệt cấp: , làm cả nước và bình nóng thêm .

Ví dụ 4 (đo LL)

Dây đun 200 W200\ \text{W} chạy 600 s600\ \text{s} trong lúc nước đang sôi ổn định, khối lượng nước giảm 0,050 kg0{,}050\ \text{kg}. Tính LL; so với 2,26⋅106 J/kg2{,}26\cdot10^6\ \text{J/kg}.

Giải. L=200⋅6000,050=2,4⋅106 J/kgL=\dfrac{200\cdot600}{0{,}050}=2{,}4\cdot10^6\ \text{J/kg}. Lớn hơn chuẩn 2,4−2,262,26≈6,2%\dfrac{2{,}4-2{,}26}{2{,}26}\approx6{,}2\%. Nguyên nhân: hao phí nhiệt ra môi trường và nhiệt làm nóng bình, hơi mang theo giọt nước.

Ví dụ 5 (sai số của LL)

Ở ví dụ 4: cân đọc chính xác đến 1 g1\ \text{g}, đồng hồ đến 1 s1\ \text{s}, công suất sai số 1%1\%. Ước lượng sai số tương đối và tuyệt đối của LL.

Giải. δm=150=2%\delta_m=\dfrac{1}{50}=2\%; δτ=1600≈0,17%\delta_\tau=\dfrac{1}{600}\approx0{,}17\%; δP=1%\delta_P=1\%. δL≈2+0,17+1=3,2%\delta_L\approx2+0{,}17+1=3{,}2\%; ΔL=0,032⋅2,4⋅106≈0,08⋅106 J/kg\Delta L=0{,}032\cdot2{,}4\cdot10^6\approx0{,}08\cdot10^6\ \text{J/kg}. Kết quả: L=(2,40±0,08)⋅106 J/kgL=(2{,}40\pm0{,}08)\cdot10^6\ \text{J/kg}. Giá trị chuẩn 2,26⋅1062{,}26\cdot10^6 nằm ngoài khoảng, nên sai lệch là hệ thống (hao phí), không do sai số ngẫu nhiên.

Ví dụ 6 (đo λ\lambda của đá)

Thả 0,05 kg0{,}05\ \text{kg} đá đang tan vào 0,30 kg0{,}30\ \text{kg} nước 40 ∘C40\,^\circ\text{C} (bỏ qua bình). Nhiệt độ cuối 22,9 ∘C22{,}9\,^\circ\text{C}. Tính λ\lambda.

Giải. λ=0,30⋅4180⋅(40−22,9)−0,05⋅4180⋅22,90,05=21 443−47860,05≈3,33⋅105 J/kg\lambda=\dfrac{0{,}30\cdot4180\cdot(40-22{,}9)-0{,}05\cdot4180\cdot22{,}9}{0{,}05}=\dfrac{21\,443-4786}{0{,}05}\approx3{,}33\cdot10^5\ \text{J/kg}.

Tiếp theoLuyện tập →