01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (một lần đo )
Dây đun chạy làm chất lỏng nóng thêm . Tính và so với nước ().
Giải. . Lệch so với : .
Ví dụ 2 (đo bằng đồ thị)
Đồ thị – là đường thẳng đi qua và . Nguồn , khối lượng nước . Tính .
Giải. . .
Ví dụ 3 (hiệu chỉnh nhiệt dung bình)
Nhiệt lượng kế nhôm () chứa nước. Dây đun chạy làm cả nước và bình nóng thêm . Tính nước khi (a) bỏ qua bình; (b) có kể bình.
Giải. Nhiệt cấp . (a) , lệch so với . (b) Nhiệt dung bình : , lệch . Kể thêm bình cho kết quả sát bảng hơn.
Bước 1 / 4
Ví dụ 4 (đo )
Dây đun chạy trong lúc nước đang sôi ổn định, khối lượng nước giảm . Tính ; so với .
Giải. . Lớn hơn chuẩn . Nguyên nhân: hao phí nhiệt ra môi trường và nhiệt làm nóng bình, hơi mang theo giọt nước.
Ví dụ 5 (sai số của )
Ở ví dụ 4: cân đọc chính xác đến , đồng hồ đến , công suất sai số . Ước lượng sai số tương đối và tuyệt đối của .
Giải. ; ; . ; . Kết quả: . Giá trị chuẩn nằm ngoài khoảng, nên sai lệch là hệ thống (hao phí), không do sai số ngẫu nhiên.
Ví dụ 6 (đo của đá)
Thả đá đang tan vào nước (bỏ qua bình). Nhiệt độ cuối . Tính .
Giải. .