01Kiến thức cần nhớ
1. Mô hình động học phân tử
Có hai bằng chứng quen thuộc cho ý 2:
- Khuếch tán: giọt mực nhỏ vào cốc nước đứng yên vẫn loãng dần ra khắp cốc; mùi nước hoa lan khắp phòng. Các hạt tự trộn vào nhau vì chúng luôn chuyển động.
- Chuyển động Brown: hạt phấn hoa nhỏ trong nước, nhìn dưới kính hiển vi, luôn giật đi giật lại theo những đường gấp khúc không có quy luật. Hạt phấn bị các phân tử nước vô hình va đập không đều từ mọi phía.
2. Ba thể của chất
| Thể rắn | Thể lỏng | Thể khí | |
|---|---|---|---|
| Khoảng cách giữa các phân tử | Rất gần, cỡ kích thước phân tử | Gần, xa hơn thể rắn một chút | Rất xa, cỡ hàng chục lần kích thước phân tử |
| Lực tương tác | Mạnh | Yếu hơn thể rắn | Rất yếu (chỉ đáng kể khi va chạm) |
| Sắp xếp | Có trật tự (chất rắn kết tinh) | Không có trật tự xa | Hỗn loạn |
| Chuyển động | Dao động quanh vị trí cân bằng cố định | Dao động quanh vị trí cân bằng, vị trí này dời chỗ được nên trượt qua nhau | Bay tự do theo đường thẳng giữa hai va chạm |
| Thể tích | Riêng | Riêng | Bằng thể tích bình chứa |
| Hình dạng | Riêng | Theo bình chứa | Theo bình chứa |
| Nén | Rất khó | Rất khó | Dễ |
Mô hình này giải thích các tính chất quen thuộc:
- Chất rắn có hình dạng riêng: phân tử dính chặt vào vị trí của mình, chỉ run tại chỗ.
- Chất lỏng chảy được mà thể tích gần như không đổi: phân tử vẫn sát nhau (nên khó nén) nhưng đủ năng lượng để thay chỗ cho nhau (nên chảy).
- Chất khí dễ nén, choán hết bình: các phân tử cách xa nhau và gần như không hút nhau; khoảng trống giữa chúng là chỗ để nén vào.
Để thấy khoảng cách khác nhau thế nào, xem Ví dụ 2 bên dưới.
Kéo thanh nhiệt độ T hoặc bấm Rắn, Lỏng, Khí. Rắn: hạt rung quanh ô của mình. Lỏng: hạt sát nhau, trượt qua nhau. Khí: hạt bay khắp bình, va vào thành. Nóng hơn thì hạt nhanh hơn và màu ngả sang cam.
3. Sự chuyển thể
Một chất có thể đổi thể khi nóng lên hoặc nguội đi. Có năm quá trình:
| Quá trình | Từ → sang | Trao đổi nhiệt |
|---|---|---|
| Nóng chảy | rắn → lỏng | thu nhiệt |
| Đông đặc | lỏng → rắn | toả nhiệt |
| Hoá hơi | lỏng → khí (hơi) | thu nhiệt |
| Ngưng tụ | khí (hơi) → lỏng | toả nhiệt |
| Thăng hoa | rắn → khí | thu nhiệt (ngược lại là ngưng kết, toả nhiệt) |
Quá trình thuận và nghịch của cùng một cặp thể có cùng độ lớn nhiệt lượng (nếu cùng nhiệt độ, cùng khối lượng), chỉ ngược chiều: thu vào bao nhiêu khi nóng chảy thì toả ra bấy nhiêu khi đông đặc. Bài 5 sẽ định lượng.
4. Vì sao nhiệt độ không đổi khi chuyển thể?
Trong chất có hai loại năng lượng của phân tử: động năng của chuyển động nhiệt (quyết định nhiệt độ) và thế năng tương tác giữa các phân tử (phụ thuộc khoảng cách và sắp xếp).
Khi nước đá đang tan, nhiệt cấp vào được dùng để phá lưới tinh thể, đưa các phân tử ra xa nhau hơn và cho chúng tự do trượt: nghĩa là làm tăng thế năng tương tác. Động năng trung bình của phân tử chưa đổi, nên nhiệt độ không đổi. Chỉ khi toàn bộ đá tan hết, nhiệt cấp thêm mới làm tăng động năng của các phân tử nước, và nhiệt độ lại tăng. Khi nước sôi cũng vậy: nhiệt cấp vào dùng để kéo phân tử ra khỏi chất lỏng, thắng lực hút giữa chúng.
Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy hay nhiệt độ sôi. Với nước ở áp suất khí quyển chuẩn: và . Chất vô định hình (nhựa đường, thuỷ tinh) mềm dần khi nóng lên và không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
5. Bay hơi và sôi
| Bay hơi | Sôi | |
|---|---|---|
| Xảy ra ở | bề mặt chất lỏng | trong lòng và trên bề mặt chất lỏng |
| Nhiệt độ | mọi nhiệt độ | một nhiệt độ xác định (phụ thuộc áp suất) |
| Dấu hiệu | Lượng chất lỏng giảm chậm | Bọt khí nổi lên sủi mạnh |
Bay hơi nhanh hơn khi chất lỏng nóng hơn, mặt thoáng rộng hơn, gió thổi mạnh (cuốn hơi đi), độ ẩm không khí thấp. Phân tử nhanh nhất ở bề mặt thắng được lực hút của các phân tử xung quanh và thoát ra; những phân tử còn lại chậm hơn, nên chất lỏng nguội đi (vì vậy ra mồ hôi gặp gió thì mát).
Ví dụ khác: băng khô ( rắn), long não, naphtalene thăng hoa nhanh ở nhiệt độ phòng nên nhỏ dần mà không ướt.
02Tóm tắt
- Mô hình động học phân tử: hạt có khoảng trống, chuyển động nhiệt không ngừng (nóng thì nhanh), lực hút và đẩy giữa các hạt.
- Rắn: hạt gần, trật tự, dao động tại chỗ. Lỏng: hạt gần, trượt qua nhau. Khí: hạt xa, bay tự do, dễ nén.
- Nóng chảy, hoá hơi, thăng hoa thu nhiệt; đông đặc, ngưng tụ, ngưng kết toả nhiệt.
- Khi chuyển thể nhiệt độ không đổi vì nhiệt làm đổi thế năng phân tử, không đổi động năng.
- Bay hơi: mọi nhiệt độ, bề mặt; sôi: nhiệt độ xác định, cả trong lòng.
03Mở rộng
Áp suất và nhiệt độ sôi. Nước sôi ở chỉ khi áp suất là atm. Trên núi cao áp suất thấp hơn nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn, khó nấu chín; nồi áp suất làm ngược lại nên nấu mau chín.
Nội năng của từng thể. Cùng một khối lượng nước, nước đá ở có nội năng nhỏ hơn nước lỏng ở (khác nhau đúng bằng nhiệt nóng chảy), vì thế năng phân tử của đá thấp hơn.
