LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

CU · 0540 phút

Máy phát điện xoay chiều và giá trị hiệu dụng

e = NBSω sin ωt, U = U₀/√2

Cần học trướcCU · 03 · Suất điện động cảm ứng, định luật Faraday

Mục tiêu

  • Giải thích được vì sao khung dây quay đều trong từ trường sinh suất điện động xoay chiều và viết được Φ=NBScos⁡ωt\Phi=NBS\cos\omega t, e=NBSωsin⁡ωte=NBS\omega\sin\omega t.
  • Tính E0E_0, EE, ff, TT, ω\omega; đọc đồ thị ee–tt để tìm ω\omega, SS và viết biểu thức.
  • Dùng được giá trị hiệu dụng U=U02U=\dfrac{U_0}{\sqrt2}, I=I02I=\dfrac{I_0}{\sqrt2} và công suất trên điện trở P=RI2=U2RP=RI^2=\dfrac{U^2}{R}.

Khởi động

Ổ điện trong nhà có điện áp "220 V, 50 Hz". Nhưng nếu ghi hiệu điện thế tức thời ra giấy, nó đổi dấu liên tục: lúc +311+311 V, lúc −311-311 V, lúc 00. Vậy con số 220220 V là gì? Và "50 Hz" nghĩa là đèn trong nhà tắt đi bật lại bao nhiêu lần mỗi giây?

01Kiến thức cần nhớ

1. Khung quay trong từ trường: suất điện động xoay chiều

Khung dây NN vòng, diện tích mỗi vòng SS, quay đều quanh trục vuông góc với từ trường đều B⃗\vec B với tốc độ góc ω\omega. Chọn gốc thời gian lúc pháp tuyến n⃗\vec n cùng chiều B⃗\vec B, thì α=ωt\alpha=\omega t:

Φ=NBScos⁡ωt(Φ0=NBS),\Phi=NBS\cos\omega t\quad(\Phi_0=NBS),

e=−dΦdt=NBSωsin⁡ωt=E0sin⁡ωt,E0=NBSω.e=-\frac{d\Phi}{dt}=NBS\omega\sin\omega t=E_0\sin\omega t,\qquad E_0=NBS\omega.

Giải thích:

  • Φ\Phi là hàm côsin của thời gian nên ee là hàm sin: hai đại lượng lệch pha π2\dfrac\pi2. Khi Φ\Phi cực đại (khung vuông góc đường sức) thì e=0e=0; khi Φ=0\Phi=0 (khung song song đường sức) thì ∣e∣\lvert e\rvert cực đại, vì lúc đó Φ\Phi biến thiên nhanh nhất (độ dốc lớn nhất).
  • ee đổi dấu hai lần trong mỗi vòng quay: dòng điện đổi chiều.
  • Nếu gốc thời gian chọn khác thì thêm pha ban đầu: Φ=NBScos⁡(ωt+φ)\Phi=NBS\cos(\omega t+\varphi), e=E0sin⁡(ωt+φ)=E0cos⁡(ωt+φ−π2)e=E_0\sin(\omega t+\varphi)=E_0\cos\left(\omega t+\varphi-\dfrac\pi2\right).

Chu kì và tần số: T=2πωT=\dfrac{2\pi}{\omega}, f=1T=ω2πf=\dfrac1T=\dfrac{\omega}{2\pi} (Hz). Nếu khung quay nn vòng mỗi giây thì ω=2πn\omega=2\pi n và f=nf=n (một cặp cực). Máy phát có pp cặp cực từ: f=pnf=pn.

Tương tácKhung dây quay trong từ trường: Φ và e lệch pha π/2
NSB →nđènquay chậm lại 1/100 lần
,
-10102040t (ms)Φ/Φ₀ (xanh), e/E₀ (cam)

Bấm Chạy: khung quay (phát chậm lại để nhìn thấy). Khi khung vuông góc đường sức thì Φ cực đại nhưng e = 0; khi khung song song đường sức thì Φ = 0 nhưng e cực đại, kèm dòng đổi chiều trong hai cạnh. Đổi N, B, S, f để xem E₀ = NBSω thay đổi; trục thời gian của đồ thị tính bằng mili-giây thật.

NSquayvành trượt, chổi thanđènNSstato (cuộn dây) quanh rôto (nam châm quay)
Hai kiểu máy phát điện xoay chiều. Trái: khung dây quay giữa hai cực nam châm, điện lấy ra qua vành trượt và chổi than. Phải: nam châm quay (rôto), cuộn dây đứng yên (stato)

2. Đại lượng của dòng điện xoay chiều

Điện áp, dòng điện xoay chiều có dạng hàm sin hoặc côsin theo thời gian:

u=U0cos⁡(ωt+φu),i=I0cos⁡(ωt+φi).u=U_0\cos(\omega t+\varphi_u),\qquad i=I_0\cos(\omega t+\varphi_i).

  • Giá trị tức thời u,iu,i (ở thời điểm tt); giá trị cực đại (biên độ) U0,I0U_0,I_0.
  • Chu kì TT: thời gian một dao động toàn phần; tần số f=1Tf=\dfrac1T; tần số góc ω=2πf\omega=2\pi f.
  • Pha ωt+φ\omega t+\varphi, pha ban đầu φ\varphi. Độ lệch pha giữa uu và ii: φu−φi\varphi_u-\varphi_i.
  • Trong một giây dòng điện đổi chiều 2f2f lần (100100 lần với f=50f=50 Hz).

3. Giá trị hiệu dụng

Dòng điện xoay chiều có giá trị tức thời luôn đổi nên ta cần một con số "tương đương" cho đơn giản tính công suất và đo đạc.

Lí do: công suất tức thời trên điện trở RR là p=Ri2=RI02cos⁡2ωtp=Ri^2=RI_0^2\cos^2\omega t. Giá trị trung bình của cos⁡2\cos^2 trong một chu kì là 12\dfrac12 nên công suất trung bình P=12RI02=R(I02)2=RI2P=\tfrac12RI_0^2=R\left(\dfrac{I_0}{\sqrt2}\right)^2=RI^2. Công suất trung bình bằng một nửa công suất cực đại.

Tương tácGiá trị hiệu dụng: công suất trung bình bằng một nửa cực đại
xoay chiềuU₀ = 311 Vmột chiềuU = 220 V
Bóng một chiều: — sáng như bóng xoay chiều. Đổi chiều dòng: 100 lần/s.
-311031102040t (ms)u (V); nét đứt ±U048496702040t (ms)p (W); nét đứt: trung bình

Đồ thị công suất p(t) = u²/R dao động giữa 0 và U₀²/R, trung bình là một nửa (nét đứt). Bóng đèn một chiều có U = U₀/√2 sáng đúng bằng bóng xoay chiều biên độ U₀; thử đổi sang U = U₀ để thấy bóng sáng hơn.

02Tóm tắt

  • Khung quay đều: Φ=NBScos⁡ωt\Phi=NBS\cos\omega t, e=NBSωsin⁡ωte=NBS\omega\sin\omega t; E0=NBSωE_0=NBS\omega; ee lệch pha π2\dfrac\pi2 so với Φ\Phi.
  • ω=2πf=2πT\omega=2\pi f=\dfrac{2\pi}T; f=nf=n (vòng/s) với một cặp cực, f=pnf=pn với pp cặp.
  • Hiệu dụng =cực đại2=\dfrac{\text{cực đại}}{\sqrt2}; trên điện trở P=RI2=U2RP=RI^2=\dfrac{U^2}{R}, công suất trung bình bằng nửa công suất cực đại.
  • Dòng điện xoay chiều tần số ff đổi chiều 2f2f lần mỗi giây.

03Mở rộng

Máy phát điện thực tế. Máy phát công nghiệp thường cho nam châm điện quay (rôto) và cuộn dây đứng yên (stato) để khỏi dùng vành trượt cho dòng lớn. Nhiều cuộn đặt lệch 120∘120^\circ cho dòng ba pha, ba suất điện động cùng biên độ, lệch pha 2π3\dfrac{2\pi}{3}: tổng công suất tức thời gần như không đổi, nên động cơ ba pha chạy êm.

Vì sao điện lưới là xoay chiều? Dòng xoay chiều dễ đổi điện áp bằng máy biến áp (xem bài 6), nên truyền đi xa bằng điện áp rất cao để giảm hao phí rồi hạ xuống dùng trong nhà.

Tiếp theoPhương pháp →