01Kiến thức cần nhớ
1. Điện từ trường: hai trường sinh ra nhau
Ở bài 3 ta biết từ thông biến thiên gây suất điện động cảm ứng, kể cả khi vòng dây đứng yên. Vậy điều gì đẩy các electron chạy vòng? Maxwell giải thích bằng hai ý.
- Từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra điện trường xoáy. Đường sức của điện trường này khép kín, khác với điện trường tĩnh có đường sức xuất phát từ điện tích dương. Không cần có vòng dây: điện trường xoáy tồn tại trong không gian, vòng dây chỉ làm bộc lộ nó.
- Điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra từ trường (có đường sức khép kín quanh đường sức điện trường). Đây là ý đối xứng mà Maxwell bổ sung, được thí nghiệm sau đó xác nhận.
Hai trường biến thiên có thể tồn tại và sinh ra nhau, tạo thành một thực thể thống nhất gọi là điện từ trường.
2. Sóng điện từ
Một điện tích dao động (hay dòng điện biến thiên nhanh, như trong dây anten) tạo điện trường biến thiên. Điện trường này sinh từ trường biến thiên, từ trường lại sinh điện trường biến thiên mới ở xa hơn... Dao động của điện từ trường cứ thế lan truyền ra không gian: đó là sóng điện từ.
Các tính chất khác: mang năng lượng; phản xạ, khúc xạ, giao thoa, nhiễu xạ như mọi sóng; bước sóng (trong chân không); bị phản xạ mạnh ở mặt kim loại (nên anten, gương dùng kim loại); sóng điện từ có tần số cao thì mang năng lượng lớn hơn.
Tần số của sóng không đổi khi sóng đi từ môi trường này sang môi trường khác; tốc độ và bước sóng thay đổi (cùng tỉ lệ ).
Sóng chạy sang phải. Kéo điểm P dọc trục để đọc E và B tại đó; đổi tần số để thấy bước sóng λ = c/f đổi. Chọn “E–x và B–x” để thấy hai đồ thị trùng đỉnh, “Từ phía sau” để thấy E và B vuông góc nhau.
3. Thang sóng điện từ
Mọi sóng điện từ chỉ khác nhau về tần số (hay bước sóng) và nhờ đó khác nhau cả về tính chất, cách tạo ra, cách phát hiện, ứng dụng. Sắp xếp theo bước sóng giảm dần (tần số tăng dần, năng lượng tăng dần):
| Vùng | Bước sóng (gần đúng) | Ứng dụng tiêu biểu |
|---|---|---|
| Sóng vô tuyến | từ khoảng đến hàng km | phát thanh, truyền hình, thông tin di động, radar, wifi |
| Vi sóng (sóng cực ngắn) | từ đến | lò vi sóng, radar, truyền thông |
| Hồng ngoại | đến | điều khiển từ xa, camera nhiệt, sưởi ấm |
| Ánh sáng nhìn thấy | đến | chiếu sáng, quang hợp, truyền tin bằng cáp quang |
| Tử ngoại | đến | diệt khuẩn, nhận biết tiền giả |
| Tia X | đến | chụp X-quang, kiểm tra vật liệu |
| Tia gamma | dưới | xạ trị, tiệt trùng, nghiên cứu hạt nhân |
Trong ánh sáng nhìn thấy: đỏ có bước sóng dài nhất ( nm), tím ngắn nhất ( nm).
Kéo thanh trượt dọc theo trục lôgarit của bước sóng hoặc bấm một mốc có sẵn: bước sóng càng ngắn thì tần số càng cao. Vùng nhìn thấy chỉ là một dải rất hẹp.
02Tóm tắt
- Từ trường biến thiên điện trường xoáy; điện trường biến thiên từ trường xoáy. Hai trường sinh ra nhau: điện từ trường.
- Sóng điện từ: sóng ngang, , cùng pha , tốc độ m/s trong chân không, truyền được trong chân không.
- ; không đổi khi đổi môi trường; .
- Thang sóng (bước sóng giảm dần): vô tuyến, vi sóng, hồng ngoại, nhìn thấy, tử ngoại, tia X, tia gamma.
03Mở rộng
Năng lượng và quang phổ. Tần số càng cao, mỗi lượng tử năng lượng (, ) càng lớn, nên tia X và gamma ion hoá được vật chất, còn sóng vô tuyến thì không. Điều này giải thích vì sao ta cần che chắn khi chụp X-quang nhưng không cần khi dùng điện thoại. Phần này sẽ học kĩ hơn ở phần Vật lí hạt nhân.
Tỉ số . Trong sóng điện từ phẳng ở chân không, độ lớn và liên hệ tại mọi điểm, mọi thời điểm. Đây là lí do và luôn cùng pha và tỉ lệ.
