LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

NHIET · 0325 phút

Nhiệt độ, thang nhiệt độ và nhiệt kế

T = t + 273, ΔT = Δt

Cần học trướcNHIET · 01 · Cấu trúc của chất và sự chuyển thể

Mục tiêu

  • Giải thích được cân bằng nhiệt và nguyên lí đo nhiệt độ bằng nhiệt kế (một tính chất của vật đổi theo nhiệt độ).
  • Nêu được hai mốc của thang Celsius và mốc của thang Kelvin (độ không tuyệt đối), đổi qua lại t↔Tt\leftrightarrow T.
  • Phân biệt nhiệt độ (một giá trị) và độ chênh nhiệt độ (một khoảng): ΔT=Δt\Delta T=\Delta t.
  • Dùng được phép nội suy tuyến tính để tính nhiệt độ từ chiều cao cột chất lỏng hay từ một đại lượng đo được.

Khởi động

Chạm tay vào miếng kim loại và miếng gỗ cùng nằm trong phòng 25 ∘C25\,^\circ\text{C}: kim loại thấy lạnh hơn. Tay ta cảm nhận tốc độ lấy nhiệt, không đo nhiệt độ. Vì vậy cần một dụng cụ khách quan: nhiệt kế. Và vì cùng cách làm có thể chia vạch kiểu khác nhau, người ta phải thống nhất thang đo.

0 °C273 K100 °C373 Knước đá tan 0 °Cnước sôi 100 °C

01Kiến thức cần nhớ

1. Cân bằng nhiệt và nhiệt độ

Cho hai vật khác nhiệt độ tiếp xúc nhau: nhiệt truyền từ vật nóng sang vật lạnh, cho đến khi hai vật có cùng nhiệt độ. Trạng thái đó gọi là cân bằng nhiệt, và lúc đó không còn truyền nhiệt nữa.

Nhờ đó ta chỉ cần cho nhiệt kế tiếp xúc đủ lâu với vật: nhiệt kế đạt cân bằng nhiệt với vật, nên số chỉ của nhiệt kế chính là nhiệt độ của vật (với điều kiện nhiệt kế đủ nhỏ để không làm đổi nhiệt độ của vật).

2. Nhiệt kế

Nhiệt kế dựa trên một tính chất đổi đều và đo được theo nhiệt độ:

Nhiệt kếTính chất dùng
Nhiệt kế thuỷ ngân, rượuThể tích chất lỏng giãn nở, đo bằng chiều cao cột
Nhiệt kế điện trở, cặp nhiệt điệnĐiện trở hoặc suất điện động đổi theo nhiệt độ
Nhiệt kế hồng ngoạiBức xạ hồng ngoại vật phát ra (đo từ xa, không chạm)
Nhiệt kế khíÁp suất hoặc thể tích khí đổi theo nhiệt độ (dùng làm chuẩn)
Tương tácNhiệt kế và hai thang
nước đá tannước sôi-200-150-100-50050100150°C100150200250300350400K0 K ở −273,15 °C (dưới thang)

Kéo cột thuỷ ngân (hoặc dùng thanh t, hoặc bấm Nitơ lỏng, Cơ thể…): thang Celsius bên trái, thang Kelvin bên phải đọc cùng một cột. Để ý hai thang lệch nhau đúng 273 và khoảng chênh lệch giữa hai nhiệt độ thì như nhau.

3. Thang Celsius

Thang Celsius cho phép nhiệt độ âm (−196 ∘C-196\,^\circ\text{C} của nitơ lỏng).

4. Thang Kelvin (nhiệt độ tuyệt đối)

Hệ quả:

T (K)=t (∘C)+273(chıˊnh xaˊc hơn: +273,15)T\ (\text{K}) = t\ (^\circ\text{C}) + 273 \qquad(\text{chính xác hơn: }+273{,}15)

  • 0 K=−273,15 ∘C0\ \text{K}=-273{,}15\,^\circ\text{C}; không có nhiệt độ Kelvin âm.
  • Vì độ chia hai thang bằng nhau, khoảng nhiệt độ không đổi giữa hai thang: ΔT=Δt\Delta T=\Delta t. Nóng lên từ 20 ∘C20\,^\circ\text{C} đến 50 ∘C50\,^\circ\text{C} là Δt=30 ∘C=ΔT=30 K\Delta t=30\,^\circ\text{C}=\Delta T=30\ \text{K}. Tuyệt đối không cộng 273 khi đổi khoảng.
  • Phần Khí lí tưởng sau này dùng kelvin trong mọi phương trình. Phần nhiệt (nhiệt lượng Q=mcΔtQ=mc\Delta t) dùng hiệu nên dùng °C hay K đều được.
°CK°F-273,150-459,7độ không tuyệt đối-19677,15-320,8nitơ lỏng sôi0273,1532nước đá tan27300,1580,6phòng37310,1598,6cơ thể100373,15212nước sôi
Ba thang đo cùng một cột nhiệt độ: độ chia Celsius và Kelvin bằng nhau, chỉ lệch gốc 273,15

02Tóm tắt

  • Cân bằng nhiệt: hai vật tiếp xúc có cùng nhiệt độ thì ngừng truyền nhiệt; nhiệt kế đo bằng cách cân bằng nhiệt với vật.
  • Celsius: 0 ∘C0\,^\circ\text{C} nước đá tan, 100 ∘C100\,^\circ\text{C} nước sôi, chia 100 phần.
  • Kelvin: 0 K0\ \text{K} độ không tuyệt đối; T=t+273T=t+273 (hay +273,15+273{,}15).
  • ΔT=Δt\Delta T=\Delta t.
  • Nhiệt kế tuyến tính: nội suy theo hai mốc.

03Mở rộng

Thang Fahrenheit. Dùng ở Mỹ: nước đá tan 32 ∘F32\,^\circ\text{F}, nước sôi 212 ∘F212\,^\circ\text{F}, chia 180180 phần. Đổi: tF=1,8 tC+32t_F=1{,}8\,t_C+32. Ví dụ 37 ∘C=98,6 ∘F37\,^\circ\text{C}=98{,}6\,^\circ\text{F}. Thang này không có trong chuẩn tối thiểu của SGK; nếu gặp, đề sẽ cho công thức.

Điểm ba của nước. Ở 273,16 K273{,}16\ \text{K} và áp suất rất thấp (611 Pa611\ \text{Pa}), băng, nước và hơi cùng tồn tại. Đây là mốc chuẩn cũ của thang Kelvin. Nước đá tan ở 11 atm là 273,15 K273{,}15\ \text{K} — thấp hơn điểm ba 0,01 K0{,}01\ \text{K}.

Tiếp theoPhương pháp →