01Kiến thức cần nhớ
1. Các đại lượng của mô hình
- : số phân tử khí; : thể tích; mật độ phân tử (đơn vị ).
- : khối lượng một phân tử; khối lượng riêng (đơn vị ).
- : trung bình của bình phương tốc độ; căn của nó là tốc độ căn quân phương (kí hiệu cũng thường là ).
- Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử .
Chú ý: (mật độ phân tử, số hạt trên mét khối) khác (khối lượng trên mét khối); cũng đừng nhầm với khối lượng mol .
2. Áp suất khí theo mô hình động học
Vì sao có hệ số ? Xét hộp lập phương cạnh và một phân tử có thành phần vận tốc vuông góc với thành hộp. Mỗi lần nảy đàn hồi, động lượng của nó đổi một lượng . Đi hết một vòng đi-về giữa hai thành mất , nên mỗi giây thành nhận lực trung bình từ phân tử đó là . Cộng cho phân tử, . Chuyển động hỗn loạn nên cả ba phương như nhau: . Áp suất .
Công thức nói lên hai nguyên nhân làm tăng áp suất: nhiều phân tử hơn trong cùng thể tích ( tăng), hoặc phân tử nhanh hơn ( tăng, tức nhiệt độ tăng).
Tăng N hoặc nén pít-tông: mật độ phân tử μ tăng; tăng T: ⟨v²⟩ tăng. Áp suất tỉ lệ với tích μ·⟨v²⟩: gấp đôi N rồi gấp đôi T thì áp suất gấp bốn lần. Đọc ba tỉ số ngay dưới hình.
3. Nhiệt độ là động năng trung bình của phân tử
Từ (bài 4) và ta suy ra
gọi là hằng số Boltzmann. Ý nghĩa vật lí: nhiệt độ tuyệt đối tỉ lệ thuận với động năng tịnh tiến trung bình của phân tử; nhiệt độ cao nghĩa là phân tử chuyển động nhanh. Do nên
(với tính bằng kg/mol). Hệ quả: gấp đôi thì động năng gấp đôi nhưng tốc độ chỉ tăng lần; ở cùng , phân tử nhẹ chạy nhanh hơn phân tử nặng theo tỉ lệ .
Từ và cũng suy ra , tức .
4. Không phải phân tử nào cũng cùng tốc độ
Các va chạm liên tục làm tốc độ của từng phân tử thay đổi, nên trong khối khí luôn có phân tử chậm, phân tử nhanh, tập trung nhiều nhất quanh một tốc độ nào đó. Khi nhiệt độ tăng, đỉnh phân bố dịch sang phải (tốc độ điển hình lớn hơn) và đường cong thấp, rộng hơn vì cùng số phân tử phải trải ra khoảng tốc độ rộng hơn. Phân tử nhẹ (H, He) có phân bố nằm xa hơn về phía tốc độ lớn so với phân tử nặng (O, CO) ở cùng nhiệt độ. (Đường cong chính xác là phân bố Maxwell–Boltzmann, ngoài yêu cầu bắt buộc; mô phỏng dưới đây chỉ để thấy xu hướng, và ứng với công thức ở mục 3.)
Màu chấm đi từ lam (chậm) tới đỏ (nhanh). Kéo T: cột và đường cong dịch sang phải, thấp và rộng ra. Bấm Ghim đường này rồi đổi T hoặc đổi khí để so sánh hai đường; thử H₂ so với CO₂. Tăng mẫu lên 300 để cột bám sát đường cong.
02Tóm tắt
- .
- ; ; .
- ; thì phân bố tốc độ dịch sang nhanh, nhẹ thì nhanh hơn.
