LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

KHI · 0540 phút

Áp suất khí theo mô hình động học, động năng phân tử và nhiệt độ

p = ⅓μm⟨v²⟩, W = 3kT/2

Cần học trướcKHI · 04 · Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

Mục tiêu

  • Từ mô hình động học, giải thích và dùng được công thức áp suất p=13μm⟨v2⟩=13ρ⟨v2⟩p=\dfrac13\mu m\langle v^2\rangle=\dfrac13\rho\langle v^2\rangle.
  • Nêu được ý nghĩa của nhiệt độ: động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử Wđ‾=32kT\overline{W_{\text{đ}}}=\dfrac32kT; tính được hằng số Boltzmann k=R/NAk=R/N_A và tốc độ căn quân phương vrms=3kT/mv_{\text{rms}}=\sqrt{3kT/m}.
  • Mô tả được vì sao nhiệt độ tăng làm phân bố tốc độ phân tử dịch về phía nhanh hơn, và so sánh được tốc độ của hai khí khác nhau ở cùng nhiệt độ.

Khởi động

Cùng ở nhiệt độ phòng, các phân tử helium trong quả bóng bay chuyển động nhanh hơn rất nhiều so với phân tử oxygen trong không khí (khoảng ba lần). Tại sao quả bóng helium nhỏ lại xẹp nhanh hơn bóng bơm không khí? Và "nhiệt độ" thật ra đo cái gì ở mức phân tử?

01Kiến thức cần nhớ

1. Các đại lượng của mô hình

  • NN: số phân tử khí; VV: thể tích; mật độ phân tử μ=NV\mu=\dfrac NV (đơn vị m−3\text{m}^{-3}).
  • mm: khối lượng một phân tử; khối lượng riêng ρ=μm\rho=\mu m (đơn vị kg/m3\text{kg/m}^3).
  • ⟨v2⟩\langle v^2\rangle: trung bình của bình phương tốc độ; căn của nó là tốc độ căn quân phương vrms=⟨v2⟩v_{\text{rms}}=\sqrt{\langle v^2\rangle} (kí hiệu cũng thường là v2‾\sqrt{\overline{v^2}}).
  • Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử Wđ‾=12m⟨v2⟩\overline{W_{\text{đ}}}=\dfrac12m\langle v^2\rangle.

Chú ý: μ\mu (mật độ phân tử, số hạt trên mét khối) khác ρ\rho (khối lượng trên mét khối); cũng đừng nhầm μ\mu với khối lượng mol MM.

2. Áp suất khí theo mô hình động học

Vì sao có hệ số 13\tfrac13? Xét hộp lập phương cạnh LL và một phân tử có thành phần vận tốc vxv_x vuông góc với thành hộp. Mỗi lần nảy đàn hồi, động lượng của nó đổi một lượng 2mvx2mv_x. Đi hết một vòng đi-về giữa hai thành mất 2Lvx\dfrac{2L}{v_x}, nên mỗi giây thành nhận lực trung bình từ phân tử đó là 2mvx2L/vx=mvx2L\dfrac{2mv_x}{2L/v_x}=\dfrac{mv_x^2}{L}. Cộng cho NN phân tử, F=Nm⟨vx2⟩LF=\dfrac{Nm\langle v_x^2\rangle}{L}. Chuyển động hỗn loạn nên cả ba phương như nhau: ⟨vx2⟩=13⟨v2⟩\langle v_x^2\rangle=\dfrac13\langle v^2\rangle. Áp suất p=FL2=Nm⟨v2⟩3L3=13μm⟨v2⟩p=\dfrac{F}{L^2}=\dfrac{Nm\langle v^2\rangle}{3L^3}=\dfrac13\mu m\langle v^2\rangle.

Công thức nói lên hai nguyên nhân làm tăng áp suất: nhiều phân tử hơn trong cùng thể tích (μ\mu tăng), hoặc phân tử nhanh hơn (⟨v2⟩\langle v^2\rangle tăng, tức nhiệt độ tăng).

Tương tácVa chạm và áp suất
kéo pít-tông sang trái hay phảiV = 5 L
0123456p (10⁵ Pa)
  va chạm: 0 lần/s

Tăng N hoặc nén pít-tông: mật độ phân tử μ tăng; tăng T: ⟨v²⟩ tăng. Áp suất tỉ lệ với tích μ·⟨v²⟩: gấp đôi N rồi gấp đôi T thì áp suất gấp bốn lần. Đọc ba tỉ số ngay dưới hình.

3. Nhiệt độ là động năng trung bình của phân tử

Từ pV=NkTpV=NkT (bài 4) và pV=13Nm⟨v2⟩pV=\dfrac13Nm\langle v^2\rangle ta suy ra

kk gọi là hằng số Boltzmann. Ý nghĩa vật lí: nhiệt độ tuyệt đối tỉ lệ thuận với động năng tịnh tiến trung bình của phân tử; nhiệt độ cao nghĩa là phân tử chuyển động nhanh. Do 12m⟨v2⟩=32kT\dfrac12m\langle v^2\rangle=\dfrac32kT nên

vrms=3kTm=3RTMv_{\text{rms}}=\sqrt{\frac{3kT}{m}}=\sqrt{\frac{3RT}{M}}

(với MM tính bằng kg/mol). Hệ quả: gấp đôi TT thì động năng gấp đôi nhưng tốc độ chỉ tăng 2\sqrt2 lần; ở cùng TT, phân tử nhẹ chạy nhanh hơn phân tử nặng theo tỉ lệ M2/M1\sqrt{M_2/M_1}.

Từ p=23μWđ‾p=\dfrac23\mu\overline{W_{\text{đ}}} và Wđ‾=32kT\overline{W_{\text{đ}}}=\dfrac32kT cũng suy ra p=μkTp=\mu kT, tức pV=NkTpV=NkT.

4. Không phải phân tử nào cũng cùng tốc độ

Các va chạm liên tục làm tốc độ của từng phân tử thay đổi, nên trong khối khí luôn có phân tử chậm, phân tử nhanh, tập trung nhiều nhất quanh một tốc độ nào đó. Khi nhiệt độ tăng, đỉnh phân bố dịch sang phải (tốc độ điển hình lớn hơn) và đường cong thấp, rộng hơn vì cùng số phân tử phải trải ra khoảng tốc độ rộng hơn. Phân tử nhẹ (H2_2, He) có phân bố nằm xa hơn về phía tốc độ lớn so với phân tử nặng (O2_2, CO2_2) ở cùng nhiệt độ. (Đường cong chính xác là phân bố Maxwell–Boltzmann, ngoài yêu cầu bắt buộc; mô phỏng dưới đây chỉ để thấy xu hướng, và vrmsv_{\text{rms}} ứng với công thức ở mục 3.)

Tương tácPhân bố tốc độ phân tử
N₂, T = 300 K, mẫu 150 phân tử
06251250187525000102030v (m/s)f(v)·10⁴
(vạch đỏ)

Màu chấm đi từ lam (chậm) tới đỏ (nhanh). Kéo T: cột và đường cong dịch sang phải, thấp và rộng ra. Bấm Ghim đường này rồi đổi T hoặc đổi khí để so sánh hai đường; thử H₂ so với CO₂. Tăng mẫu lên 300 để cột bám sát đường cong.

02Tóm tắt

  • p=13μm⟨v2⟩=13ρ⟨v2⟩=23μWđ‾p=\dfrac13\mu m\langle v^2\rangle=\dfrac13\rho\langle v^2\rangle=\dfrac23\mu\overline{W_{\text{đ}}}.
  • Wđ‾=32kT\overline{W_{\text{đ}}}=\dfrac32kT; k=R/NA=1,38⋅10−23 J/Kk=R/N_A=1{,}38\cdot10^{-23}\,\text{J/K}; pV=NkTpV=NkT.
  • vrms=3kT/m=3RT/Mv_{\text{rms}}=\sqrt{3kT/m}=\sqrt{3RT/M}; T↑T\uparrow thì phân bố tốc độ dịch sang nhanh, nhẹ thì nhanh hơn.
Tiếp theoPhương pháp →