LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

HN · 0340 phút

Phản ứng hạt nhân, phân hạch và nhiệt hạch

Bảo toàn A, Z; ΔE; dây chuyền

Cần học trướcHN · 02 · Độ hụt khối và năng lượng liên kết

Mục tiêu

  • Viết và hoàn chỉnh được phương trình phản ứng hạt nhân bằng cách bảo toàn số khối và điện tích.
  • Tính được năng lượng toả ra hay thu vào của một phản ứng hạt nhân từ khối lượng các hạt.
  • Mô tả được phân hạch, phản ứng dây chuyền, nhiệt hạch; tính được năng lượng và nhiên liệu của lò phản ứng.

Khởi động

Một gam uranium-235 phân hạch hết cho năng lượng cỡ 8⋅10108\cdot10^{10} J, bằng khoảng 2,82{,}8 tấn than cháy hết. Mặt Trời cũng "đốt" hydrogen thành helium mỗi giây để chiếu sáng cả hệ Mặt Trời. Hai nguồn năng lượng khổng lồ ấy đều đến từ cùng một đồ thị bài trước: đi về phía đỉnh ε\varepsilon ở sắt.

01Kiến thức cần nhớ

1. Phản ứng hạt nhân và các định luật bảo toàn

Phản ứng viết dạng A+B→C+DA+B\to C+D. Trong mọi phản ứng hạt nhân bảo toàn:

  1. Số nucleon (tổng số khối AA hai vế bằng nhau);
  2. Điện tích (tổng ZZ hai vế bằng nhau);
  3. Động lượng;
  4. Năng lượng toàn phần (gồm cả năng lượng nghỉ mc2mc^2).

Khối lượng không bảo toàn: tổng khối lượng nghỉ hai vế thường khác nhau, phần chênh lệch ứng với năng lượng toả ra hay thu vào.

Dùng bảo toàn AA và ZZ để tìm hạt chưa biết. Kí hiệu hay gặp: 01n^{1}_{0}\text{n} (neutron), 11p^{1}_{1}\text{p} hay 11H^{1}_{1}\text{H} (proton), 24α^{4}_{2}\alpha hay 24He^{4}_{2}\text{He}, −10e^{0}_{-1}\text{e} (β−\beta^-), +10e^{0}_{+1}\text{e} (β+\beta^+), γ\gamma.

2. Năng lượng của phản ứng

Gọi M0=∑mtrướcM_0=\sum m_{\text{trước}} và M=∑msauM=\sum m_{\text{sau}} là tổng khối lượng nghỉ các hạt trước và sau phản ứng.

Có thể thay bằng năng lượng liên kết: ΔE=∑Wlk,sau−∑Wlk,trước\Delta E=\sum W_{\text{lk,sau}}-\sum W_{\text{lk,trước}}. Phản ứng toả năng lượng khi các hạt sản phẩm bền hơn (liên kết chặt hơn).

3. Phản ứng phân hạch

Ví dụ: 01n+92235U→3995Y+53138I+3 01n^{1}_{0}\text{n}+{}^{235}_{92}\text{U}\to{}^{95}_{39}\text{Y}+{}^{138}_{53}\text{I}+3\,{}^{1}_{0}\text{n}. Mỗi phân hạch toả trung bình cỡ 200200 MeV, tức cỡ 0,850{,}85 MeV trên mỗi nucleon.

Phản ứng dây chuyền: các neutron sinh ra lại bị hạt nhân 235U^{235}\text{U} khác hấp thụ và gây phân hạch tiếp. Gọi kk là số neutron trung bình của mỗi phân hạch gây ra phân hạch mới:

  • k<1k<1: phản ứng tắt dần (dưới tới hạn);
  • k=1k=1: phản ứng duy trì ổn định (tới hạn), như trong lò phản ứng hạt nhân dùng thanh điều khiển hấp thụ bớt neutron;
  • k>1k>1: phản ứng tăng nhanh không kiểm soát (vượt tới hạn), như trong bom nguyên tử. Muốn k≥1k\ge1 cần khối lượng nhiên liệu đủ lớn (khối lượng tới hạn) và neutron có tốc độ vừa phải (neutron chậm gây phân hạch 235U^{235}\text{U} hiệu quả hơn).

Trong nhà máy điện hạt nhân, năng lượng phân hạch làm nóng chất tải nhiệt, tạo hơi nước chạy tuabin phát điện.

Tương tácPhản ứng dây chuyền
xám: U-235 · lục: thanh điều khiển · cam: phân hạch
10006thế hệsố phân hạch

Bấm Bắn neutron: neutron bay vào lưới, mỗi hạt nhân urani trúng thì vỡ và nhả 2 hoặc 3 neutron mới. Kéo thanh điều khiển (ô lục) cắm sâu dần: neutron bị nuốt, số phân hạch mỗi thế hệ giảm, k tụt xuống dưới 1 và phản ứng tắt. Về cuối đồ thị đi xuống vì nhiên liệu cạn. Bấm Đặt lại để nạp lại nhiên liệu.

4. Phản ứng nhiệt hạch

Ví dụ: 12H+13H→24He+01n^{2}_{1}\text{H}+{}^{3}_{1}\text{H}\to{}^{4}_{2}\text{He}+{}^{1}_{0}\text{n}, toả 17,617{,}6 MeV, tức cỡ 3,53{,}5 MeV trên mỗi nucleon, lớn hơn nhiều phân hạch tính trên mỗi nucleon (và trên mỗi đơn vị khối lượng nhiên liệu).

Phản ứng chỉ xảy ra khi các hạt nhân lại gần nhau cỡ 10−1510^{-15} m, thắng lực đẩy Coulomb, nên cần nhiệt độ cỡ hàng chục đến hàng trăm triệu độ. Mặt Trời và các ngôi sao tự duy trì nhờ nhiệt hạch ở lõi. Trên Trái Đất, nhiệt hạch có kiểm soát đang nghiên cứu (tokamak, laser); nhiên liệu deuterium có sẵn trong nước biển, ít chất thải phóng xạ hơn phân hạch.

Tương tácCân năng lượng phản ứng
DTHentrước: 5,02905sau: 5,01017Δm > 0: toảtrục cắt, chênh lệch phóng to

Dùng khối lượng hạt nhân.

Chọn một phản ứng. Hai cột là tổng khối lượng trước và sau (chênh lệch được phóng to): cột trước cao hơn thì toả năng lượng, thấp hơn thì thu. ΔE = (M₀ − M)·931,5 MeV; thử đổi sang jun.

02Tóm tắt

  • Bảo toàn: số nucleon AA, điện tích ZZ, động lượng, năng lượng toàn phần; khối lượng không bảo toàn.
  • ΔE=(M0−M)⋅931,5\Delta E=(M_0-M)\cdot931{,}5 MeV: >0>0 toả, <0<0 thu.
  • Phân hạch: ≈200\approx200 MeV mỗi lần; dây chuyền khi k≥1k\ge1. Nhiệt hạch D–T: 17,617{,}6 MeV mỗi lần, cần nhiệt độ cực cao.
  • Năng lượng của mm gam nhiên liệu: E=mANA ΔE1E=\dfrac mAN_A\,\Delta E_1.

03Mở rộng

Neutron chậm. 235U^{235}\text{U} hấp thụ neutron chậm (nhiệt) dễ hơn nhiều neutron nhanh, vì vậy lò phản ứng dùng chất làm chậm (nước, graphite). Neutron phân hạch sinh ra là neutron nhanh.

Chất thải phóng xạ. Các mảnh phân hạch hầu hết là chất phóng xạ có chu kì bán rã từ giây đến hàng chục năm, cần xử lí và lưu giữ an toàn. Nhiệt hạch tạo ra rất ít chất thải tồn tại lâu.

Tiếp theoPhương pháp →