LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

HN · 0340 phút

Phản ứng hạt nhân, phân hạch và nhiệt hạch

Bảo toàn A, Z; ΔE; dây chuyền

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hạt chưa biết)

Hoàn chỉnh: 1327Al+24He→1530P+X^{27}_{13}\text{Al}+{}^{4}_{2}\text{He}\to{}^{30}_{15}\text{P}+X; 714N+24He→817O+Y^{14}_{7}\text{N}+{}^{4}_{2}\text{He}\to{}^{17}_{8}\text{O}+Y.

Giải. Phản ứng 1: AA: 27+4=31=30+AX27+4=31=30+A_X nên AX=1A_X=1; ZZ: 13+2=15=15+ZX13+2=15=15+Z_X nên ZX=0Z_X=0. XX là neutron. Phản ứng 2: AY=14+4−17=1A_Y=14+4-17=1, ZY=7+2−8=1Z_Y=7+2-8=1: YY là proton 11H^{1}_{1}\text{H}.

Ví dụ 2 (số neutron trong phân hạch)

01n+92235U→3995Y+53138I+k 01n^{1}_{0}\text{n}+{}^{235}_{92}\text{U}\to{}^{95}_{39}\text{Y}+{}^{138}_{53}\text{I}+k\,{}^{1}_{0}\text{n}. Tìm kk.

Giải. Số khối: 1+235=236=95+138+k1+235=236=95+138+k nên k=3k=3. Điện tích: 92=39+5392=39+53, đã cân bằng.

Ví dụ 3 (phản ứng toả năng lượng)

Cho khối lượng hạt nhân: 12H^{2}_{1}\text{H} 2,013552{,}01355 u; 13H^{3}_{1}\text{H} 3,015503{,}01550 u; 24He^{4}_{2}\text{He} 4,001514{,}00151 u; 01n^{1}_{0}\text{n} 1,008661{,}00866 u. Tính năng lượng của 12H+13H→24He+01n^{2}_{1}\text{H}+{}^{3}_{1}\text{H}\to{}^{4}_{2}\text{He}+{}^{1}_{0}\text{n}.

Giải. M0=2,01355+3,01550=5,02905M_0=2{,}01355+3{,}01550=5{,}02905 u; M=4,00151+1,00866=5,01017M=4{,}00151+1{,}00866=5{,}01017 u. ΔE=(5,02905−5,01017)⋅931,5≈17,59\Delta E=(5{,}02905-5{,}01017)\cdot931{,}5\approx17{,}59 MeV >0>0: toả năng lượng. Trên mỗi nucleon: 17,595≈3,52\dfrac{17{,}59}{5}\approx3{,}52 MeV.

trướcsau

Bước 1 / 4

Phản ứng . Kiểm tra: , .

Ví dụ 4 (phản ứng thu năng lượng)

24He+714N→817O+11H^{4}_{2}\text{He}+{}^{14}_{7}\text{N}\to{}^{17}_{8}\text{O}+{}^{1}_{1}\text{H} với khối lượng nguyên tử 4,0026034{,}002603; 14,00307414{,}003074; 16,99913216{,}999132; 1,0078251{,}007825 u. Toả hay thu bao nhiêu MeV?

Giải. Hai vế đều có 99 electron nên dùng khối lượng nguyên tử được. M0=18,005677M_0=18{,}005677 u; M=18,006957M=18{,}006957 u. ΔE=(18,005677−18,006957)⋅931,5≈−1,19\Delta E=(18{,}005677-18{,}006957)\cdot931{,}5\approx-1{,}19 MeV: thu năng lượng, hạt α\alpha phải có động năng ít nhất 1,191{,}19 MeV mới gây được phản ứng.

Ví dụ 5 (1 gam 235^{235}U)

Mỗi phân hạch 235U^{235}\text{U} toả 200200 MeV. Tính năng lượng khi 1,01{,}0 g 235U^{235}\text{U} phân hạch hết, đối chiếu với than có năng suất toả nhiệt 2,9⋅1072{,}9\cdot10^7 J/kg. Lấy NA=6,02⋅1023N_A=6{,}02\cdot10^{23}.

Giải. N=1,0235⋅6,02⋅1023=2,56⋅1021N=\dfrac{1{,}0}{235}\cdot6{,}02\cdot10^{23}=2{,}56\cdot10^{21}. E=2,56⋅1021⋅200⋅1,6⋅10−13≈8,2⋅1010E=2{,}56\cdot10^{21}\cdot200\cdot1{,}6\cdot10^{-13}\approx8{,}2\cdot10^{10} J. Khối lượng than: 8,2⋅10102,9⋅107≈2,8⋅103\dfrac{8{,}2\cdot10^{10}}{2{,}9\cdot10^7}\approx2{,}8\cdot10^3 kg, khoảng 2,82{,}8 tấn.

Ví dụ 6 (nhà máy điện)

Nhà máy điện hạt nhân công suất điện 10001000 MW, hiệu suất 33 %33\,\%. Mỗi ngày tiêu thụ bao nhiêu kg 235U^{235}\text{U} (coi mỗi phân hạch 200200 MeV)?

Giải. Công suất nhiệt =10000,33≈3000=\dfrac{1000}{0{,}33}\approx3000 MW =3⋅109=3\cdot10^9 W. Trong 11 ngày: E=3⋅109⋅86400=2,59⋅1014E=3\cdot10^9\cdot86400=2{,}59\cdot10^{14} J. Số phân hạch =2,59⋅1014200⋅1,6⋅10−13=8,1⋅1024=\dfrac{2{,}59\cdot10^{14}}{200\cdot1{,}6\cdot10^{-13}}=8{,}1\cdot10^{24}. Khối lượng =8,1⋅10246,02⋅1023⋅235 g≈3,16⋅103=\dfrac{8{,}1\cdot10^{24}}{6{,}02\cdot10^{23}}\cdot235\ \text{g}\approx3{,}16\cdot10^{3} g, cỡ 3,23{,}2 kg mỗi ngày.

Ví dụ 7 (so sánh với nhiệt hạch)

Một gam hỗn hợp deuterium–tritium (mỗi phản ứng dùng một 2H^{2}\text{H} và một 3H^{3}\text{H}, khối lượng cỡ 55 u) tổng hợp hết. Năng lượng toả ra bao nhiêu và gấp mấy lần 11 g 235^{235}U phân hạch?

Giải. Số phản ứng =6,02⋅10235=1,2⋅1023=\dfrac{6{,}02\cdot10^{23}}{5}=1{,}2\cdot10^{23}. E=1,2⋅1023⋅17,59⋅1,6⋅10−13≈3,4⋅1011E=1{,}2\cdot10^{23}\cdot17{,}59\cdot1{,}6\cdot10^{-13}\approx3{,}4\cdot10^{11} J, gấp 3,4⋅10118,2⋅1010≈4,1\dfrac{3{,}4\cdot10^{11}}{8{,}2\cdot10^{10}}\approx4{,}1 lần.

Tiếp theoLuyện tập →