01Kiến thức cần nhớ
1. Phương trình trạng thái
Gộp Boyle, Charles: với một lượng khí xác định thì
Nếu không đổi ta được Boyle; nếu không đổi ta được ; nếu không đổi ta được . Vế hai của tỉ số cho phép dùng bất kì cùng đơn vị cho và cùng đơn vị cho ở hai trạng thái, nhưng luôn là kenvin.
2. Phương trình Clapeyron
Hằng số tỉ lệ với lượng khí. Với mol khí:
Số mol , với là khối lượng khí, khối lượng mol (kg/mol), số phân tử và . Do đó cũng có , với (hằng số Boltzmann, bài 5).
Hệ quả:
- Khối lượng riêng: .
- Thể tích mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn (, ): .
Dùng đơn vị SI cho mọi đại lượng khi thay vào : (Pa), (m³), (K), (kg/mol).
Kéo n, T, V và đọc p: số phân tử tỉ lệ n, chấm nhanh hơn khi T cao, pít-tông kéo được. Thử tăng gấp đôi cả n và V: áp suất có đổi không? Rồi tăng gấp đôi T: áp suất đổi bao nhiêu lần?
3. Khối lượng khí thay đổi: bảo toàn số mol
Phương trình trạng thái dạng tỉ số chỉ dùng cho cùng một lượng khí. Khi bơm thêm hay xả bớt, hãy lập phương trình theo :
- Số mol của một phần khí: .
- Khi nhiệt độ không đổi, , nên tổng được bảo toàn khi gộp hoặc tách khí.
- Số mol toàn bộ sau cùng bằng tổng số mol các phần ban đầu (nếu không rò rỉ).
Bấm Bơm 1 lần hoặc Bơm 5 lần: mỗi lần đưa vào thêm khí nên tổng p·V tăng đều, p tăng theo đường thẳng. Kéo áp suất mục tiêu để thấy số lần bơm cần thiết; thử đổi thể tích lốp hoặc thể tích mỗi lần bơm.
02Tóm tắt
- Lượng khí cố định: .
- , ; ; ở điều kiện tiêu chuẩn.
- Mọi đại lượng đổi sang SI; áp suất tuyệt đối.
- Lượng khí đổi: bảo toàn số mol; không đổi thì bảo toàn .
03Mở rộng
Dạng: Pít-tông, hai bình thông nhau chứa khí ở nhiệt độ khác nhau
Dạng khó (mức học sinh giỏi). Hai khí thông nhau thì áp suất bằng nhau; hai khí ngăn bởi pít-tông thì áp suất liên hệ qua cân bằng lực của pít-tông.
- Viết số mol từng phần: với chung (khi thông nhau).
- Số mol tổng bảo toàn: nếu ban đầu cả hai ở .
- Pít-tông trong xi lanh nằm ngang, tự do: áp suất hai bên bằng nhau; viết cho mỗi ngăn (tiết diện chung, là chiều dài) và dùng tổng chiều dài.
- Pít-tông thẳng đứng có trọng lượng : .
Ví dụ 1 (hai bình thông nhau). Hai bình , nối bằng ống có khoá, cùng chứa khí ở , . Mở khoá, giữ bình 1 ở và nung bình 2 lên . Áp suất chung: , suy ra .
Ví dụ 2 (pít-tông ngăn). Xi lanh nằm ngang dài , pít-tông tự do chia hai ngăn mỗi ngăn , khí ở , . Nung ngăn trái lên , ngăn phải giữ . Gọi là chiều dài ngăn trái mới, áp suất chung : và . Suy ra , ; cộng hai vế: , , : pít-tông dịch về phía ngăn lạnh .
Lỗi hay gặp: cho cùng nhiệt độ ở cả hai bình; bỏ quên áp suất khí quyển tác dụng lên một mặt pít-tông; coi khối lượng khí mỗi bình không đổi sau khi mở khoá.