LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

KHI · 0440 phút

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

pV/T = hằng số, pV = nRT, bơm lốp

Cần học trướcKHI · 03 · Định luật Charles, quá trình đẳng áp, đẳng tích và đồ thị

Mục tiêu

  • Viết được phương trình trạng thái p1V1T1=p2V2T2\dfrac{p_1V_1}{T_1}=\dfrac{p_2V_2}{T_2} cho một lượng khí xác định và phương trình Clapeyron pV=nRTpV=nRT.
  • Tính được pp, VV, TT, số mol nn, khối lượng mm, số phân tử NN và khối lượng riêng ρ\rho của khí.
  • Giải được bài toán khối lượng khí thay đổi: bơm lốp, nạp bóng, xả khí, bằng cách bảo toàn số mol.

Khởi động

Ba định luật Boyle, đẳng tích, đẳng áp mỗi cái chỉ giữ một đại lượng không đổi. Nhưng khi bơm xe, không khí vừa bị nén vừa nóng lên; khi bóng thám không bay lên cao, áp suất giảm, nhiệt độ giảm, thể tích tăng. Cả ba đại lượng pp, VV, TT đổi cùng lúc. Có một hệ thức chung gói gọn cả ba định luật trên không?

n mol khí, nhiệt độ Tthể tích Vp V = n R Tp: áp suấtV: thể tíchn: số molT: kenvin

01Kiến thức cần nhớ

1. Phương trình trạng thái

Gộp Boyle, Charles: với một lượng khí xác định thì

Nếu TT không đổi ta được Boyle; nếu VV không đổi ta được p/T=ha˘ˋng soˆˊp/T=\text{hằng số}; nếu pp không đổi ta được V/T=ha˘ˋng soˆˊV/T=\text{hằng số}. Vế hai của tỉ số cho phép dùng bất kì cùng đơn vị cho pp và cùng đơn vị cho VV ở hai trạng thái, nhưng TT luôn là kenvin.

2. Phương trình Clapeyron

Hằng số pVT\dfrac{pV}{T} tỉ lệ với lượng khí. Với nn mol khí:

Số mol n=mM=NNAn=\dfrac mM=\dfrac N{N_A}, với mm là khối lượng khí, MM khối lượng mol (kg/mol), NN số phân tử và NA=6,02⋅1023 mol−1N_A=6{,}02\cdot10^{23}\,\text{mol}^{-1}. Do đó cũng có pV=mMRTpV=\dfrac mM RT, pV=NkTpV=NkT với k=RNA≈1,38⋅10−23 J/Kk=\dfrac R{N_A}\approx1{,}38\cdot10^{-23}\,\text{J/K} (hằng số Boltzmann, bài 5).

Hệ quả:

  • Khối lượng riêng: ρ=mV=pMRT\rho=\dfrac mV=\dfrac{pM}{RT}.
  • Thể tích mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn (T=273 KT=273\,\text{K}, p=1,013⋅105 Pap=1{,}013\cdot10^5\,\text{Pa}): V=RTp≈22,4 L/molV=\dfrac{RT}{p}\approx22{,}4\,\text{L/mol}.

Dùng đơn vị SI cho mọi đại lượng khi thay vào pV=nRTpV=nRT: pp (Pa), VV (m³), TT (K), MM (kg/mol).

Tương tácpV = nRT
kéo pít-tông sang trái hay phảiV = 5 L
0123456p (10⁵ Pa)

Kéo n, T, V và đọc p: số phân tử tỉ lệ n, chấm nhanh hơn khi T cao, pít-tông kéo được. Thử tăng gấp đôi cả n và V: áp suất có đổi không? Rồi tăng gấp đôi T: áp suất đổi bao nhiêu lần?

3. Khối lượng khí thay đổi: bảo toàn số mol

Phương trình trạng thái dạng tỉ số chỉ dùng cho cùng một lượng khí. Khi bơm thêm hay xả bớt, hãy lập phương trình theo nn:

  • Số mol của một phần khí: n=pVRTn=\dfrac{pV}{RT}.
  • Khi nhiệt độ không đổi, n∼pVn\sim pV, nên tổng pVpV được bảo toàn khi gộp hoặc tách khí.
  • Số mol toàn bộ sau cùng bằng tổng số mol các phần ban đầu (nếu không rò rỉ).
Tương tácBơm lốp xe
bơm: 0,5 L / lầnlốp: V = 4 L
0123456p (10⁵ Pa)
0510152001234số lần bơmp (10⁵ Pa)
Để đạt cần → 12 lần

Bấm Bơm 1 lần hoặc Bơm 5 lần: mỗi lần đưa vào thêm khí nên tổng p·V tăng đều, p tăng theo đường thẳng. Kéo áp suất mục tiêu để thấy số lần bơm cần thiết; thử đổi thể tích lốp hoặc thể tích mỗi lần bơm.

02Tóm tắt

  • Lượng khí cố định: pVT=ha˘ˋng soˆˊ\dfrac{pV}{T}=\text{hằng số}.
  • pV=nRT=mMRT=NkTpV=nRT=\dfrac mMRT=NkT, R=8,31 J/(mol⋅K)R=8{,}31\,\text{J/(mol·K)}; ρ=pMRT\rho=\dfrac{pM}{RT}; 22,4 L/mol22{,}4\,\text{L/mol} ở điều kiện tiêu chuẩn.
  • Mọi đại lượng đổi sang SI; áp suất tuyệt đối.
  • Lượng khí đổi: bảo toàn số mol; TT không đổi thì bảo toàn ∑pV\sum pV.

03Mở rộng

Dạng: Pít-tông, hai bình thông nhau chứa khí ở nhiệt độ khác nhau

Dạng khó (mức học sinh giỏi). Hai khí thông nhau thì áp suất bằng nhau; hai khí ngăn bởi pít-tông thì áp suất liên hệ qua cân bằng lực của pít-tông.

  1. Viết số mol từng phần: ni=pViRTin_i=\dfrac{pV_i}{RT_i} với pp chung (khi thông nhau).
  2. Số mol tổng bảo toàn: p0(V1+V2)T0=p(V1T1+V2T2)\dfrac{p_0(V_1+V_2)}{T_0}=p\left(\dfrac{V_1}{T_1}+\dfrac{V_2}{T_2}\right) nếu ban đầu cả hai ở (p0,T0)(p_0,T_0).
  3. Pít-tông trong xi lanh nằm ngang, tự do: áp suất hai bên bằng nhau; viết pSxT\dfrac{pSx}{T} cho mỗi ngăn (tiết diện SS chung, xx là chiều dài) và dùng tổng chiều dài.
  4. Pít-tông thẳng đứng có trọng lượng mgmg: pdướiS=ptreˆnS+mgp_{\text{dưới}}S=p_{\text{trên}}S+mg.

Ví dụ 1 (hai bình thông nhau). Hai bình V1=3 LV_1=3\,\text{L}, V2=2 LV_2=2\,\text{L} nối bằng ống có khoá, cùng chứa khí ở p0=1,0⋅105 Pap_0=1{,}0\cdot10^5\,\text{Pa}, T0=300 KT_0=300\,\text{K}. Mở khoá, giữ bình 1 ở 300 K300\,\text{K} và nung bình 2 lên 400 K400\,\text{K}. Áp suất chung: 1,0⋅105⋅5⋅10−3300=p(3⋅10−3300+2⋅10−3400)\dfrac{1{,}0\cdot10^5\cdot5\cdot10^{-3}}{300}=p\left(\dfrac{3\cdot10^{-3}}{300}+\dfrac{2\cdot10^{-3}}{400}\right), suy ra p≈1,11⋅105 Pap\approx1{,}11\cdot10^5\,\text{Pa}.

Ví dụ 2 (pít-tông ngăn). Xi lanh nằm ngang dài 60 cm60\,\text{cm}, pít-tông tự do chia hai ngăn mỗi ngăn 30 cm30\,\text{cm}, khí ở 1,0⋅105 Pa1{,}0\cdot10^5\,\text{Pa}, 300 K300\,\text{K}. Nung ngăn trái lên 400 K400\,\text{K}, ngăn phải giữ 300 K300\,\text{K}. Gọi xx là chiều dài ngăn trái mới, áp suất chung pp: p0⋅30300=px400\dfrac{p_0\cdot30}{300}=\dfrac{px}{400} và p0⋅30300=p(60−x)300\dfrac{p_0\cdot30}{300}=\dfrac{p(60-x)}{300}. Suy ra x=40p0px=40\dfrac{p_0}{p}, 60−x=30p0p60-x=30\dfrac{p_0}{p}; cộng hai vế: 70p0p=6070\dfrac{p_0}{p}=60, p=76p0≈1,17⋅105 Pap=\dfrac76p_0\approx1{,}17\cdot10^5\,\text{Pa}, x=2407≈34,3 cmx=\dfrac{240}{7}\approx34{,}3\,\text{cm}: pít-tông dịch về phía ngăn lạnh 4,3 cm4{,}3\,\text{cm}.

Lỗi hay gặp: cho cùng nhiệt độ ở cả hai bình; bỏ quên áp suất khí quyển tác dụng lên một mặt pít-tông; coi khối lượng khí mỗi bình không đổi sau khi mở khoá.

dịch 4,3 cm400 K300 K34,3 cm25,7 cm.
Pít-tông tự do ngăn hai khí; ngăn trái nung tới 400 K, ngăn phải giữ 300 K. Áp suất hai bên bằng nhau (p = 7p₀/6), pít-tông dịch từ 30 cm đến 34,3 cm
Tiếp theoPhương pháp →