LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

KHI · 0440 phút

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

pV/T = hằng số, pV = nRT, bơm lốp

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Phương trình trạng thái p1V1T1=p2V2T2\dfrac{p_1V_1}{T_1}=\dfrac{p_2V_2}{T_2}

  1. Kiểm tra lượng khí không đổi (không rò rỉ, không bơm thêm).
  2. Lập bảng hai trạng thái (p,V,T)(p,V,T); đổi TT sang kenvin. Các pp cùng đơn vị, các VV cùng đơn vị.
  3. Viết p1V1T1=p2V2T2\dfrac{p_1V_1}{T_1}=\dfrac{p_2V_2}{T_2} và rút ẩn.
  4. Muốn tìm khối lượng riêng mới: mm không đổi nên ρ2=ρ1V1V2=ρ1p2T1p1T2\rho_2=\rho_1\dfrac{V_1}{V_2}=\rho_1\dfrac{p_2T_1}{p_1T_2}.
  5. Kiểm hợp lí: nén và nung thì pp tăng; nén nhưng làm lạnh mạnh thì pp có thể giảm.

Dạng: pV=nRTpV=nRT — tính pp, VV, TT, nn, mm

  1. Đổi mọi đại lượng sang SI: VV lít sang m³ (×10−3\times10^{-3}), T=t+273T=t+273, MM gam/mol sang kg/mol (÷1000\div1000), pp sang Pa.
  2. Viết pV=nRTpV=nRT; nếu đề cho khối lượng thì thay n=m/Mn=m/M; nếu cho số phân tử thì n=N/NAn=N/N_A.
  3. Giải ẩn, ghi kết quả có đơn vị.
  4. Khi hai trạng thái cùng lượng khí chưa biết nn, chia hai phương trình để khử nn (quay về dạng tỉ số).

Dạng: Bình chứa khí, bơm khí, xả khí, nạp bóng

  1. Gọi tên các phần khí: phần trong bình lúc đầu, phần bơm vào (hoặc lấy ra), phần còn lại.
  2. Viết số mol (hoặc pV/TpV/T) của từng phần; bảo toàn số mol: nđaˆˋu=ncuoˆˊi+nlaˆˊy ran_{\text{đầu}}=n_{\text{cuối}}+n_{\text{lấy ra}} hoặc nsau=nđaˆˋu+nbơm vaˋon_{\text{sau}}=n_{\text{đầu}}+n_{\text{bơm vào}}.
  3. Khi nhiệt độ không đổi: viết ∑pV\sum pV (đơn vị tuỳ ý, cùng loại) hai vế.
  4. Nạp bóng từ bình: khí trong bình chỉ thoát ra tới khi áp suất trong bình bằng áp suất bóng nạp (thường bằng khí quyển), phần khí còn lại vẫn ở trong bình.
  5. Số lần/số bóng là số nguyên: làm tròn xuống nếu hỏi "tối đa", và làm tròn lên nếu hỏi "cần ít nhất".

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
MM tính g/mol trong pV=nRTpV=nRTRR theo J/(mol·K) cần MM kg/molĐổi MM sang kg/mol
VV để lítpVpV phải ra JVV ra m³
Quên TT tuyệt đốiCông thức chỉ đúng với TTT=t+273T=t+273
Áp dụng p1V1T1=p2V2T2\dfrac{p_1V_1}{T_1}=\dfrac{p_2V_2}{T_2} khi bơm hay rò rỉLượng khí đổiBảo toàn số mol
Bỏ phần khí còn trong bình khi nạp bóngÁp suất bình không về 00Áp suất cuối bằng áp suất bóng
Nhầm áp suất kế với tuyệt đốiCông thức cần áp suất tuyệt đốiCộng p0p_0
Tiếp theoVí dụ →