LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

NHIET · 0735 phút

Thực hành đo nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng

Nhiệt lượng kế điện, sai số

Cần học trướcNHIET · 05 · Nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng và đồ thị nung nóng

Mục tiêu

  • Trình bày được phương án đo cc của nước bằng nhiệt lượng kế điện (dây điện trở nhúng trong nước) và đo LL của nước bằng cách cho nước sôi bay hơi.
  • Xử lí số liệu: tính giá trị, so với giá trị chuẩn, ước lượng sai số tương đối và giải thích nguyên nhân sai lệch.
  • Nêu lí do phải khuấy, bọc cách nhiệt và đợi cân bằng nhiệt.
  • (Mở rộng) Giải bài dòng nước chảy liên tục: bình nước nóng tức thời, trộn hai dòng.

Khởi động

Bảng số nói nước có c=4180 J/(kg⋅K)c=4180\ \text{J/(kg·K)}. Con số đó từ đâu ra? Cách đo gọn nhất: biết chính xác công suất điện PP cho một dây đun nhúng trong nước, đo khối lượng nước, thời gian và độ tăng nhiệt độ. Nhiệt đưa vào bằng điện đã biết nên suy ra được cc. Bài này đi qua cách làm và những lí do khiến kết quả của lớp mình thường hơi khác bảng.

V U = 12 VA I = 2 AP = UI = 24 Wnhiệt kếque khuấyP·τ = m·c·ΔT

01Kiến thức cần nhớ

1. Đo nhiệt dung riêng bằng nhiệt lượng kế điện

Dụng cụ: bình nhiệt lượng kế cách nhiệt có nắp; dây đun (điện trở) nhúng trong nước; nguồn điện, vôn kế, ampe kế; nhiệt kế (hoặc cảm biến); cân; đồng hồ bấm giây; que khuấy.

Nguyên lí: điện năng toả ra trong dây đun A=UIτ=PτA=UI\tau=P\tau gần như toàn bộ thành nhiệt cho nước. Nếu bỏ qua mất mát và nhiệt dung của bình: Pτ=mc ΔT⇒c=UIτm ΔT.P\tau=mc\,\Delta T\quad\Rightarrow\quad c=\dfrac{UI\tau}{m\,\Delta T}. Nếu vẽ đồ thị TT theo τ\tau là đường thẳng với hệ số góc k=ΔTΔτk=\dfrac{\Delta T}{\Delta\tau} thì c=Pm k.c=\dfrac{P}{m\,k}. Dùng đồ thị tốt hơn một lần đo vì dùng nhiều điểm và nhìn thấy ngay điểm đo lệch.

Các bước:

  1. Cân bình trống, đổ nước, cân lại để có mm nước.
  2. Lắp mạch, cắm nhiệt kế, đợi số chỉ ổn định (cân bằng nhiệt), ghi T0T_0.
  3. Đóng điện, bấm giờ, khuấy nhẹ liên tục, ghi TT mỗi 3030 s trong 55 phút; ghi UU, II trong lúc đun.
  4. Ngắt điện, ghi TT cao nhất.
  5. Lập bảng, vẽ đồ thị, tính cc.

Vì sao làm thế:

  • Khuấy: để nhiệt độ đồng đều khắp nước, nhiệt kế mới đo đúng.
  • Cách nhiệt, đậy nắp: giảm nhiệt thất thoát ra môi trường.
  • Đợi cân bằng nhiệt trước khi đọc T0T_0: nhiệt kế phải bằng nhiệt độ nước.
  • Chỉ đun lên vài độ gần nhiệt độ phòng: để mất mát ra môi trường nhỏ; lí tưởng là bắt đầu thấp hơn nhiệt độ phòng vài độ rồi kết thúc cao hơn vài độ.
Tương tácNhiệt lượng kế điện ảo
khuấynhiệt kếU = 12 VI = 2 AP = 24 WT = 20 °Cτ = 0 s2023252830060120180240300τ (s)T (°C)
Bấm Chạy: cứ 30 s ghi một điểm đo.

Chọn chất lỏng, đặt U và m rồi bấm Chạy: cứ 30 s một điểm đo hiện lên đồ thị, đường khớp có hệ số góc k và c = P/(mk). Thử bật Hao phí 10 % và Bình nhôm để thấy vì sao kết quả đo lệch khỏi giá trị bảng, và cách trừ nhiệt dung bình để sửa.

2. Đo nhiệt hoá hơi riêng của nước

Nguyên lí: khi nước đã sôi ổn định, dây đun công suất PP trong thời gian τ\tau làm một lượng mm nước hoá hơi (khối lượng nước giảm mm, đo bằng cân). Bỏ qua hao phí: Pτ=Lm⇒L=Pτm.P\tau=Lm\quad\Rightarrow\quad L=\dfrac{P\tau}{m}.

Lưu ý:

  • Chỉ tính thời gian kể từ lúc sôi ổn định, không tính lúc đun nóng đến sôi.
  • mm là khối lượng nước đã bay hơi (hiệu hai lần cân), không phải khối lượng nước ban đầu.
  • Hao phí ra môi trường làm PτP\tau lớn hơn nhiệt thật sự dùng để hoá hơi, nên LL đo thường lớn hơn giá trị chuẩn. Hơi mang theo giọt nước li ti làm khối lượng mất đi lớn hơn lượng nước hoá hơi thật, kéo LL đo nhỏ đi.

3. Đo nhiệt nóng chảy riêng (tham khảo)

Thả đá đang tan mđm_đ vào nước ấm trong nhiệt lượng kế: nước nguội đi, đá tan. Từ nhiệt độ cuối tt suy ra λ=mncn(tn−t)−mđcn tmđ\lambda=\dfrac{m_nc_n(t_n-t)-m_đc_n\,t}{m_đ} (bỏ qua nhiệt dung bình). Phải lau khô đá và dùng đá đang tan ở 0 ∘C0\,^\circ\text{C} để khỏi mang theo nước hay thiếu nhiệt đưa đá lên 0 ∘C0\,^\circ\text{C}.

4. Sai số tương đối của một thương

Với c=UIτmΔTc=\dfrac{UI\tau}{m\Delta T}: nếu mỗi đại lượng có sai số tương đối δU\delta_U, δI\delta_I, δτ\delta_\tau, δm\delta_m, δΔT\delta_{\Delta T} thì sai số tương đối của cc gần đúng bằng tổng chúng: δc≈δU+δI+δτ+δm+δΔT.\delta_c\approx\delta_U+\delta_I+\delta_\tau+\delta_m+\delta_{\Delta T}. Sai số tuyệt đối Δc=δc⋅c\Delta c=\delta_c\cdot c. Viết kết quả c=cˉ±Δcc=\bar c\pm\Delta c, số chữ số của cˉ\bar c khớp với Δc\Delta c (cách làm ở phần Đo lường, sai số của Vật lý 10). Độ lệch so với giá trị chuẩn: ∣cđo−cchuẩn∣cchuẩn\dfrac{\lvert c_{\text{đo}}-c_{\text{chuẩn}}\rvert}{c_{\text{chuẩn}}}.

02Tóm tắt

  • Nhiệt lượng kế điện: c=UIτmΔT=Pmkc=\dfrac{UI\tau}{m\Delta T}=\dfrac{P}{mk}; có bình: trừ CbC_b.
  • Đo LL: L=PτmL=\dfrac{P\tau}{m}, τ\tau tính từ khi sôi ổn định, mm là khối lượng bay hơi.
  • Sai số tương đối của thương = tổng sai số tương đối.
  • Khuấy, cách nhiệt, đợi cân bằng; hao phí làm cc và LL đo lệch hệ thống.

03Mở rộng

Dạng: Dòng nước chảy liên tục, trộn nhiệt, tổn hao

Viết bảo toàn năng lượng theo đơn vị thời gian: P⋅H=m˙ c ΔtP\cdot H=\dot m\,c\,\Delta t với m˙=ρq\dot m=\rho q là lưu lượng khối lượng (kg/s).

Ví dụ. Bình nước nóng tức thời đưa nước từ 20 ∘C20\,^\circ\text{C} lên 50 ∘C50\,^\circ\text{C} với lưu lượng 6 L/phuˊt6\ \text{L/phút} (tức 0,1 kg/s0{,}1\ \text{kg/s}). Viết cân bằng năng lượng theo đơn vị thời gian: công suất có ích Pıˊch=m˙ c Δt=0,1⋅4180⋅30=12 540 WP_{\text{ích}}=\dot m\,c\,\Delta t=0{,}1\cdot4180\cdot30=12\,540\ \text{W}. Hiệu suất 90%90\% cần công suất điện 12 5400,9≈13 933 W≈13,9 kW\dfrac{12\,540}{0{,}9}\approx13\,933\ \text{W}\approx13{,}9\ \text{kW}.

Trộn hai dòng để được 6 L/phuˊt6\ \text{L/phút} nước 40 ∘C40\,^\circ\text{C} từ nước nóng 70 ∘C70\,^\circ\text{C} (lưu lượng xx) và nước lạnh 20 ∘C20\,^\circ\text{C} (lưu lượng 6−x6-x): x(70−40)=(6−x)(40−20)⇒x=2,4 L/phuˊtx(70-40)=(6-x)(40-20)\Rightarrow x=2{,}4\ \text{L/phút}. Mẹo: thay "khối lượng" bằng "lưu lượng khối lượng" thì phương trình cân bằng nhiệt vẫn giữ nguyên dạng.

Tiếp theoPhương pháp →