01Kiến thức cần nhớ
1. Đo nhiệt dung riêng bằng nhiệt lượng kế điện
Dụng cụ: bình nhiệt lượng kế cách nhiệt có nắp; dây đun (điện trở) nhúng trong nước; nguồn điện, vôn kế, ampe kế; nhiệt kế (hoặc cảm biến); cân; đồng hồ bấm giây; que khuấy.
Nguyên lí: điện năng toả ra trong dây đun gần như toàn bộ thành nhiệt cho nước. Nếu bỏ qua mất mát và nhiệt dung của bình: Nếu vẽ đồ thị theo là đường thẳng với hệ số góc thì Dùng đồ thị tốt hơn một lần đo vì dùng nhiều điểm và nhìn thấy ngay điểm đo lệch.
Các bước:
- Cân bình trống, đổ nước, cân lại để có nước.
- Lắp mạch, cắm nhiệt kế, đợi số chỉ ổn định (cân bằng nhiệt), ghi .
- Đóng điện, bấm giờ, khuấy nhẹ liên tục, ghi mỗi s trong phút; ghi , trong lúc đun.
- Ngắt điện, ghi cao nhất.
- Lập bảng, vẽ đồ thị, tính .
Vì sao làm thế:
- Khuấy: để nhiệt độ đồng đều khắp nước, nhiệt kế mới đo đúng.
- Cách nhiệt, đậy nắp: giảm nhiệt thất thoát ra môi trường.
- Đợi cân bằng nhiệt trước khi đọc : nhiệt kế phải bằng nhiệt độ nước.
- Chỉ đun lên vài độ gần nhiệt độ phòng: để mất mát ra môi trường nhỏ; lí tưởng là bắt đầu thấp hơn nhiệt độ phòng vài độ rồi kết thúc cao hơn vài độ.
Chọn chất lỏng, đặt U và m rồi bấm Chạy: cứ 30 s một điểm đo hiện lên đồ thị, đường khớp có hệ số góc k và c = P/(mk). Thử bật Hao phí 10 % và Bình nhôm để thấy vì sao kết quả đo lệch khỏi giá trị bảng, và cách trừ nhiệt dung bình để sửa.
2. Đo nhiệt hoá hơi riêng của nước
Nguyên lí: khi nước đã sôi ổn định, dây đun công suất trong thời gian làm một lượng nước hoá hơi (khối lượng nước giảm , đo bằng cân). Bỏ qua hao phí:
Lưu ý:
- Chỉ tính thời gian kể từ lúc sôi ổn định, không tính lúc đun nóng đến sôi.
- là khối lượng nước đã bay hơi (hiệu hai lần cân), không phải khối lượng nước ban đầu.
- Hao phí ra môi trường làm lớn hơn nhiệt thật sự dùng để hoá hơi, nên đo thường lớn hơn giá trị chuẩn. Hơi mang theo giọt nước li ti làm khối lượng mất đi lớn hơn lượng nước hoá hơi thật, kéo đo nhỏ đi.
3. Đo nhiệt nóng chảy riêng (tham khảo)
Thả đá đang tan vào nước ấm trong nhiệt lượng kế: nước nguội đi, đá tan. Từ nhiệt độ cuối suy ra (bỏ qua nhiệt dung bình). Phải lau khô đá và dùng đá đang tan ở để khỏi mang theo nước hay thiếu nhiệt đưa đá lên .
4. Sai số tương đối của một thương
Với : nếu mỗi đại lượng có sai số tương đối , , , , thì sai số tương đối của gần đúng bằng tổng chúng: Sai số tuyệt đối . Viết kết quả , số chữ số của khớp với (cách làm ở phần Đo lường, sai số của Vật lý 10). Độ lệch so với giá trị chuẩn: .
02Tóm tắt
- Nhiệt lượng kế điện: ; có bình: trừ .
- Đo : , tính từ khi sôi ổn định, là khối lượng bay hơi.
- Sai số tương đối của thương = tổng sai số tương đối.
- Khuấy, cách nhiệt, đợi cân bằng; hao phí làm và đo lệch hệ thống.
03Mở rộng
Dạng: Dòng nước chảy liên tục, trộn nhiệt, tổn hao
Viết bảo toàn năng lượng theo đơn vị thời gian: với là lưu lượng khối lượng (kg/s).
Ví dụ. Bình nước nóng tức thời đưa nước từ lên với lưu lượng (tức ). Viết cân bằng năng lượng theo đơn vị thời gian: công suất có ích . Hiệu suất cần công suất điện .
Trộn hai dòng để được nước từ nước nóng (lưu lượng ) và nước lạnh (lưu lượng ): . Mẹo: thay "khối lượng" bằng "lưu lượng khối lượng" thì phương trình cân bằng nhiệt vẫn giữ nguyên dạng.