LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

NHIET · 0735 phút

Thực hành đo nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng

Nhiệt lượng kế điện, sai số

01Tự kiểm tra

  1. Dây đun 60 W60\ \text{W} chạy 100 s100\ \text{s} làm 0,20 kg0{,}20\ \text{kg} chất lỏng nóng thêm 5 K5\ \text{K}. Tính cc.
Đáp án

c=60⋅1000,20⋅5=6000 J/(kg⋅K)c=\dfrac{60\cdot100}{0{,}20\cdot5}=6000\ \text{J/(kg·K)}.

  1. Vì sao phải khuấy nước khi đo?
Đáp án

Để nhiệt độ đồng đều, nhiệt kế đo đúng nhiệt độ cả khối nước.

  1. Kết quả đo cc thường lớn hơn hay nhỏ hơn giá trị thật nếu bỏ qua hao phí ra môi trường? Vì sao?
Đáp án

Lớn hơn: một phần PτP\tau mất ra ngoài nên ΔT\Delta T thực nhỏ hơn dự tính, mà c=Pτ/(mΔT)c=P\tau/(m\Delta T).

  1. Nước bay hơi 0,04 kg0{,}04\ \text{kg} khi dùng P=150 WP=150\ \text{W} trong 500 s500\ \text{s}. Tính LL.
Đáp án

L=150⋅5000,04=1,875⋅106 J/kgL=\dfrac{150\cdot500}{0{,}04}=1{,}875\cdot10^6\ \text{J/kg}.

  1. Đại lượng nào có sai số tương đối lớn nhất trong phép đo LL ở ví dụ 5 và vì sao?
Đáp án

Khối lượng mm (2%2\%), vì chỉ bay hơi 5050 g mà cân có vạch chia 11 g; cân nhiều hơn hoặc tăng τ\tau để mm lớn hơn thì giảm sai số.

Luyện tập · thực hành đo

Bài 1. Dây đun chạy làm chất lỏng nóng thêm . Bài 2. Đo của nước: nguồn , nước sôi ổn định trong , khối lượng nước giảm (cân chính xác đến ). Giá trị chuẩn .

J/(kg·K)
· 10⁶ J/kg
%
%