LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

CU · 0630 phút

Máy biến áp và truyền tải điện năng

U₂/U₁ = N₂/N₁, hao phí ΔP = RP²/U²

Cần học trướcCU · 05 · Máy phát điện xoay chiều và giá trị hiệu dụng

Mục tiêu

  • Mô tả được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vì sao nó chỉ hoạt động với dòng điện xoay chiều.
  • Dùng được U2U1=N2N1\dfrac{U_2}{U_1}=\dfrac{N_2}{N_1} và I1I2=N2N1\dfrac{I_1}{I_2}=\dfrac{N_2}{N_1} cho máy biến áp lí tưởng; phân biệt máy tăng áp và hạ áp.
  • Tính được công suất hao phí trên đường dây ΔP=RI2\Delta P=RI^2 và giải thích vì sao truyền tải điện đi xa phải dùng điện áp cao.

Khởi động

Chiếc sạc điện thoại biến 220220 V ở ổ điện thành 55 V an toàn, còn đường dây điện ngoài đồng truyền tải ở hàng trăm nghìn vôn. Cả hai nhờ một thiết bị không có bộ phận chuyển động nào: máy biến áp. Vì sao nó đổi được điện áp mà không "tạo ra" năng lượng? Và vì sao bên ngoài đồng người ta lại cố nâng điện áp lên thật cao rồi mới truyền đi?

N₁N₂Φ(t)

01Kiến thức cần nhớ

1. Cấu tạo và nguyên tắc của máy biến áp

Máy biến áp gồm lõi sắt (nhiều lá thép kĩ thuật điện ghép cách điện) và hai cuộn dây quấn quanh lõi: cuộn sơ cấp N1N_1 vòng nối với nguồn xoay chiều, cuộn thứ cấp N2N_2 vòng nối với tải.

Nguyên tắc (cảm ứng điện từ): dòng xoay chiều ở cuộn sơ cấp tạo từ thông biến thiên trong lõi sắt; lõi dẫn gần như toàn bộ từ thông đó qua cuộn thứ cấp, nên ở cuộn thứ cấp xuất hiện suất điện động cảm ứng xoay chiều cùng tần số. Vì nguyên tắc dựa trên từ thông biến thiên, máy biến áp không hoạt động với dòng điện không đổi: nối cuộn sơ cấp với pin, từ thông không đổi, thứ cấp không có điện áp (chỉ có xung ngắn lúc đóng, ngắt).

2. Máy biến áp lí tưởng

Máy biến áp lí tưởng: không hao phí từ thông (mọi từ thông qua sơ cấp đều qua thứ cấp) và không toả nhiệt trong cuộn dây. Khi đó mỗi vòng dây có cùng suất điện động ∣ΔΦΔt∣\left\lvert\dfrac{\Delta\Phi}{\Delta t}\right\rvert nên

  • N2>N1N_2>N_1 (k>1k>1): máy tăng áp, điện áp thứ cấp lớn hơn sơ cấp, nhưng dòng thứ cấp nhỏ hơn dòng sơ cấp.
  • N2<N1N_2<N_1 (k<1k<1): máy hạ áp, điện áp thứ cấp nhỏ hơn, dòng thứ cấp lớn hơn.
  • Máy biến áp không đổi tần số và không tạo thêm công suất: đổi điện áp thì phải đổi ngược lại dòng điện.
  • Máy thực tế có hao phí (điện trở cuộn dây, dòng Foucault, rò từ thông); hiệu suất H=U2I2U1I1H=\dfrac{U_2I_2}{U_1I_1} thường 90%90\% đến hơn 98%98\%.
Tương tácMáy biến áp lí tưởng: U₂ = kU₁, I₁ = kI₂
~U₁ = 220U₂ = 44N₁ = 500N₂ = 100hạ áp
(bằng nhau: máy lí tưởng không mất công suất).
-311031102040t (ms)u₁ (V)-6206202040t (ms)u₂ (V)

Đổi số vòng N₁, N₂ để thấy máy tăng áp hay hạ áp; công suất hai phía luôn bằng nhau nên điện áp tăng thì dòng giảm. Chuyển sang nguồn pin: từ thông không đổi nên thứ cấp không có điện áp.

3. Truyền tải điện năng đi xa

Nhà máy phát điện truyền công suất PP tới nơi tiêu thụ qua đường dây có điện trở RR. Với điện áp UU (hiệu dụng) ở đầu đường dây, dòng điện hiệu dụng là I=PUI=\dfrac{P}{U} (coi hệ số công suất bằng 11). Dây toả nhiệt, đó là hao phí:

Hao phí tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp: tăng UU lên 1010 lần thì ΔP\Delta P giảm 100100 lần. Có ba cách giảm hao phí: giảm RR (dây to hơn, dùng đồng tốt hơn: tốn kém), tăng UU (rẻ nhất), hoặc giảm PP. Vì thế người ta dùng máy tăng áp ở đầu đường dây (nhà máy) và máy hạ áp ở cuối (trạm khu vực, rồi trạm phân phối) để an toàn cho người dùng. Dòng điện xoay chiều có lợi thế lớn ở đây vì biến đổi điện áp bằng máy biến áp rất dễ.

Tương tácTruyền tải điện năng đi xa: hao phí ΔP = RP²/U²
~tăngdây: R = 10 Ω, I = 25 AhạU = 20 kV ở đầu dây
xanh: tới nơi tiêu thụ 98,75% · cam: hao phí 1,25%
2101005000,011100U (kV)ΔP/P (%)

Giữ P và R, tăng điện áp truyền tải: dòng giảm, hao phí giảm theo bình phương. Bấm ×10 điện áp để thấy hao phí giảm 100 lần.

02Tóm tắt

  • Máy biến áp: lõi sắt + cuộn sơ cấp N1N_1 + cuộn thứ cấp N2N_2; hoạt động nhờ từ thông biến thiên, chỉ với dòng xoay chiều.
  • Lí tưởng: U2U1=N2N1=I1I2\dfrac{U_2}{U_1}=\dfrac{N_2}{N_1}=\dfrac{I_1}{I_2}; U1I1=U2I2U_1I_1=U_2I_2. Tăng áp thì giảm dòng.
  • Truyền tải: I=PUI=\dfrac PU, ΔP=RI2=RP2U2\Delta P=RI^2=\dfrac{RP^2}{U^2}; tăng UU để giảm hao phí.
  • Dùng máy tăng áp ở nhà máy, máy hạ áp ở nơi tiêu thụ.

03Mở rộng

Hệ số công suất. Khi tải không chỉ là điện trở thuần, dòng điện lệch pha φ\varphi so với điện áp và công suất là P=UIcos⁡φP=UI\cos\varphi. Khi đó I=PUcos⁡φI=\dfrac{P}{U\cos\varphi} và ΔP=RP2U2cos⁡2φ\Delta P=\dfrac{RP^2}{U^2\cos^2\varphi}. Vì vậy các nhà máy điện yêu cầu nơi tiêu thụ giữ cos⁡φ\cos\varphi cao (gần 11) để giảm hao phí. Phần này thuộc chuyên đề dòng điện xoay chiều, bài này luôn coi cos⁡φ=1\cos\varphi=1.

Tiếp theoPhương pháp →