LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

NHIET · 0540 phút

Nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng và đồ thị nung nóng

Q = λm, Q = Lm, hai đoạn nằm ngang

Cần học trướcNHIET · 04 · Nhiệt dung riêng và cân bằng nhiệt

Mục tiêu

  • Nêu được ý nghĩa của nhiệt nóng chảy riêng λ\lambda và nhiệt hoá hơi riêng LL; dùng Q=λmQ=\lambda m, Q=LmQ=Lm.
  • Tính tổng nhiệt lượng của một quá trình gồm nhiều giai đoạn (đổi nhiệt độ rồi chuyển thể rồi đổi nhiệt độ).
  • Đọc đồ thị nhiệt độ – thời gian khi nung nóng một chất kết tinh: nhận ra đoạn nghiêng, đoạn nằm ngang, tính cc, λ\lambda, LL từ độ dài các đoạn.

Khởi động

Đun cục nước đá −20 ∘C-20\,^\circ\text{C} bằng bếp ổn định và đo nhiệt độ mỗi giây. Đồ thị nhận được không phải đường thẳng: nó lên dốc, bẹt ngang một đoạn dài ở 0 ∘C0\,^\circ\text{C}, lại dốc lên, rồi bẹt ngang lần nữa ở 100 ∘C100\,^\circ\text{C}. Hai đoạn bẹt ngang kể chuyện gì? Và vì sao đoạn thứ hai dài hơn nhiều?

01Kiến thức cần nhớ

1. Nhiệt nóng chảy riêng

Q=λ m.Q=\lambda\,m.

Khi đông đặc, vật toả đúng lượng λm\lambda m này. Với nước đá λ≈3,34⋅105 J/kg\lambda\approx3{,}34\cdot10^5\ \text{J/kg}: nóng chảy 1 kg1\ \text{kg} đá ở 0 ∘C0\,^\circ\text{C} cần nhiệt lượng đủ đun nóng 1 kg1\ \text{kg} nước thêm khoảng 80 ∘C80\,^\circ\text{C}.

2. Nhiệt hoá hơi riêng

Q=L m.Q=L\,m.

Khi ngưng tụ, hơi toả đúng lượng LmLm. Với nước L≈2,26⋅106 J/kgL\approx2{,}26\cdot10^6\ \text{J/kg} ở 100 ∘C100\,^\circ\text{C}, gấp khoảng 6,86{,}8 lần lượng nhiệt đun nóng cùng khối lượng nước từ 20 ∘C20\,^\circ\text{C} đến 100 ∘C100\,^\circ\text{C} (khoảng 3,34⋅105 J3{,}34\cdot10^5\ \text{J} cho mỗi kg nước). Vì hoá hơi phải tách hẳn phân tử ra xa nhau (thắng lực hút), còn nóng chảy chỉ nới lỏng chúng, nên L>λL>\lambda. Cũng vì thế hơi nước 100 ∘C100\,^\circ\text{C} gây bỏng nặng hơn nước 100 ∘C100\,^\circ\text{C}.

Quá trìnhCông thứcNhiệt độ
Đổi nhiệt độ trong một thểQ=mcΔtQ=mc\Delta tthay đổi
Nóng chảy / đông đặcQ=±λmQ=\pm\lambda mkhông đổi
Hoá hơi / ngưng tụQ=±LmQ=\pm Lmkhông đổi

3. Quá trình nhiều giai đoạn

Muốn biến mm kg đá ở t1<0 ∘Ct_1<0\,^\circ\text{C} thành nước ở t2t_2 (với 0<t2<1000<t_2<100), cộng ba giai đoạn:

Q=mcđ (0−t1)⏟đaˊ leˆn 0 ∘C+λm⏟tan heˆˊt+mcn (t2−0)⏟nước leˆn t2.Q=\underbrace{mc_đ\,(0-t_1)}_{\text{đá lên }0\,^\circ\text{C}}+\underbrace{\lambda m}_{\text{tan hết}}+\underbrace{mc_n\,(t_2-0)}_{\text{nước lên }t_2}.

Muốn tiếp tục thành hơi ở 100 ∘C100\,^\circ\text{C}: nước lên 100 ∘C100\,^\circ\text{C} rồi cộng LmLm.

Tương tácĐun nước đá: đồ thị bậc thang
đá nóng lên-20 °Cđá 0,5 kgnước 0 kghơi 0 kg0501000100020003000τ (s)t (°C)
Đoạn nằm ngang dài hơn khi hoặc lớn hơn, nhưng độ dốc chỉ phụ thuộc .

Bấm Chạy: bếp cấp nhiệt đều, cốc đổi dần từ đá sang nước rồi hơi, đồ thị vẽ cùng lúc. Kéo thanh thời gian để tới đoạn nằm ngang. Đổi P, m, t₀: độ dốc đổi theo P/(mc), còn độ dài đoạn nằm ngang theo λm/P và Lm/P.

4. Đồ thị nhiệt độ theo thời gian

Cấp nhiệt với công suất không đổi PP, không hao phí: sau thời gian τ\tau vật nhận Q=PτQ=P\tau.

  • Đoạn nghiêng (đổi nhiệt độ trong một thể): Pτ=mcΔtP\tau=mc\Delta t. Độ dốc k=ΔtΔτ=Pmck=\dfrac{\Delta t}{\Delta\tau}=\dfrac{P}{mc}: cc càng lớn thì đoạn càng thoải.
  • Đoạn nằm ngang (chuyển thể): Pτ=λmP\tau=\lambda m (hay LmLm). Độ dài đoạn nằm ngang tỉ lệ với λm\lambda m (hay LmLm).

Với 0,5 kg0{,}5\ \text{kg} nước đá ở −20 ∘C-20\,^\circ\text{C}, P=500 WP=500\ \text{W}:

Giai đoạnCông thứcThời gian
Đá −20→0 ∘C-20\to0\,^\circ\text{C}0,5⋅2100⋅20500\dfrac{0{,}5\cdot2100\cdot20}{500}42 s42\ \text{s}
Đá tan hết ở 0 ∘C0\,^\circ\text{C}0,5⋅3,34⋅105500\dfrac{0{,}5\cdot3{,}34\cdot10^5}{500}334 s334\ \text{s} (xong lúc 376 s376\ \text{s})
Nước 0→100 ∘C0\to100\,^\circ\text{C}0,5⋅4180⋅100500\dfrac{0{,}5\cdot4180\cdot100}{500}418 s418\ \text{s} (xong lúc 794 s794\ \text{s})
Nước sôi hết ở 100 ∘C100\,^\circ\text{C}0,5⋅2,26⋅106500\dfrac{0{,}5\cdot2{,}26\cdot10^6}{500}2260 s2260\ \text{s}
0100−20042376794t (°C)τ (s)đá nóng lênđá tan: λm = Pτnước nóng lênsôi: Lm = Pτ
0,5 kg nước đá −20 °C, P = 500 W: đoạn nghiêng (mc Δt = Pτ) và đoạn nằm ngang (λm = Pτ). Đoạn sôi ở 100 °C kéo dài 2260 s nên vẽ ngắt.

Nếu chất là vô định hình (nhựa đường, thuỷ tinh), đồ thị không có đoạn nằm ngang: nhiệt độ tăng liên tục, chất mềm dần. Chất kết tinh mới có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Khi làm nguội ngược lại, đồ thị đối xứng: nước đông đặc ở 0 ∘C0\,^\circ\text{C} cũng có đoạn nằm ngang, vì lúc đó vật toả λm\lambda m.

02Tóm tắt

  • Q=λmQ=\lambda m (nóng chảy, đông đặc), Q=LmQ=Lm (hoá hơi, ngưng tụ); nhiệt độ không đổi lúc chuyển thể.
  • Tổng nhiệt = cộng các giai đoạn mcΔtmc\Delta t và λm\lambda m / LmLm.
  • Đồ thị tt–τ\tau: đoạn nghiêng k=P/(mc)k=P/(mc); đoạn nằm ngang dài Δτ=λm/P\Delta\tau=\lambda m/P hay Lm/PLm/P.
  • Chất vô định hình: không có đoạn nằm ngang.

03Mở rộng

Vì sao đoạn sôi dài hơn đoạn tan 6,86{,}8 lần? Vì L/λ=2,26⋅106/3,34⋅105≈6,77L/\lambda=2{,}26\cdot10^6/3{,}34\cdot10^5\approx6{,}77; với cùng PP và mm thời gian tỉ lệ thuận với nhiệt cần cho mỗi kg. Trên đồ thị thật, đoạn sôi dài đến mức thường phải vẽ ngắt.

Hao phí. Thực tế không có nguồn nào cho 100%100\% nhiệt vào chất. Nếu hiệu suất là HH, mọi thời gian trong bảng nhân thêm 1/H1/H và độ dốc nhân HH. Đồ thị vẫn giữ dạng bậc thang.

Tiếp theoPhương pháp →