LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

CU · 0340 phút

Suất điện động cảm ứng, định luật Faraday

e = −NΔΦ/Δt, đọc đồ thị Φ–t

Cần học trướcCU · 02 · Định luật Lenz

Mục tiêu

  • Viết và dùng được ec=−NΔΦΔte_c=-N\dfrac{\Delta\Phi}{\Delta t}, hiểu dấu trừ là định luật Lenz; tính được ee, II, điện lượng trong mạch kín.
  • Tính ee khi từ trường biến thiên đều (ΔB/Δt\Delta B/\Delta t) hoặc diện tích đổi.
  • Đọc đồ thị Φ\Phi–tt theo từng giai đoạn: độ dốc cho suất điện động, đoạn nằm ngang cho e=0e=0; vẽ được đồ thị ee–tt.

Khởi động

Đưa nam châm vào cuộn dây chậm rãi thì kim điện kế chỉ lệch nhẹ; đưa vào nhanh thì kim bật mạnh, mặc dù cuối cùng nam châm đều nằm ở cùng một chỗ và từ thông lúc cuối đều như nhau. Vậy yếu tố nào quyết định "độ mạnh" của hiện tượng: lượng từ thông, hay tốc độ nó thay đổi?

01Kiến thức cần nhớ

1. Suất điện động cảm ứng

Mạch kín có từ thông biến thiên thì có suất điện động cảm ứng ece_c (đơn vị vôn, V). Thí nghiệm cho thấy độ lớn của nó tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông.

Giải thích:

  • ΔΦ=Φsau−Φtrước\Delta\Phi=\Phi_{\text{sau}}-\Phi_{\text{trước}} trong khoảng thời gian Δt\Delta t. Biến thiên càng nhanh (Δt\Delta t càng nhỏ) thì ece_c càng lớn: đưa nam châm nhanh, kim bật mạnh.
  • NN vòng dây mắc nối tiếp, mỗi vòng cho cùng suất điện động nên cộng lại thành NN lần.
  • Dấu trừ là định luật Lenz viết bằng công thức: ece_c có chiều (dấu) sao cho dòng cảm ứng chống lại sự biến thiên của Φ\Phi. Khi đề chỉ hỏi độ lớn ta bỏ dấu trừ và lấy ∣ΔΦ∣\lvert\Delta\Phi\rvert.
  • Khi Φ\Phi biến thiên đều (đồ thị Φ\Phi–tt là đoạn thẳng) thì ece_c không đổi; biến thiên không đều thì công thức cho giá trị trung bình trong Δt\Delta t và giá trị tức thời là −N Φ′(t)-N\,\Phi'(t), tức độ dốc tiếp tuyến.
  • Nếu mạch hở thì chỉ có ece_c (đo bằng hiệu điện thế hai đầu hở), không có dòng.

Biểu thức cụ thể khi chỉ một đại lượng đổi (mạch đứng yên, α\alpha không đổi):

Đại lượng đổi∣ec∣\lvert e_c\rvert
BB đổi đều, SS và α\alpha không đổiNScos⁡α∣ΔB∣ΔtN S\cos\alpha\dfrac{\lvert\Delta B\rvert}{\Delta t}
SS đổi, BB và α\alpha không đổiNBcos⁡α∣ΔS∣ΔtN B\cos\alpha\dfrac{\lvert\Delta S\rvert}{\Delta t}

2. Điện lượng chạy qua mạch

Trong khoảng Δt\Delta t dòng điện I=N∣ΔΦ∣R ΔtI=\dfrac{N\lvert\Delta\Phi\rvert}{R\,\Delta t} (nếu đều) chuyển qua mạch điện lượng

q=IΔt=N∣ΔΦ∣R.q=I\Delta t=\frac{N\lvert\Delta\Phi\rvert}{R}.

Điện lượng chỉ phụ thuộc độ biến thiên từ thông và điện trở, không phụ thuộc biến đổi nhanh hay chậm. Nhanh thì dòng lớn nhưng thời gian ngắn, chậm thì dòng nhỏ nhưng thời gian dài, tích của chúng như nhau.

Tương tácSuất điện động tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông
SNvôn kế0 Vchờ
040123t (s)Φ (mWb)-0,400123t (s)e (V)

Diện tích tô cam = : không đổi khi chỉ đổi Δt.

Đổi Δt bằng thanh trượt: đưa nam châm vào nhanh hơn thì e lớn hơn nhưng bậc ngắn hơn; diện tích tô cam NΔΦ và điện lượng q không đổi. Đổi ΔΦ, N, R để xem e, I, q thay đổi thế nào.

3. Đọc đồ thị Φ\Phi–tt

Từ ec=−NΦ′(t)e_c=-N\Phi'(t): suất điện động tỉ lệ với độ dốc của đồ thị Φ\Phi–tt, hệ số −N-N.

  • Đoạn dốc lên (dốc dương): ec<0e_c<0 (theo quy ước dấu của Φ\Phi): dòng cảm ứng chống lại sự tăng Φ\Phi.
  • Đoạn nằm ngang: ΔΦ=0\Delta\Phi=0, ec=0e_c=0: không có dòng, dù Φ\Phi có lớn đến đâu.
  • Đoạn dốc xuống: ec>0e_c>0, dòng ngược chiều với đoạn dốc lên.
  • Độ lớn: ∣ec∣=N×∣độ doˆˊc∣=N∣Φ2−Φ1∣t2−t1\lvert e_c\rvert=N\times\lvert\text{độ dốc}\rvert=N\dfrac{\lvert\Phi_2-\Phi_1\rvert}{t_2-t_1}.

Đồ thị ee–tt của mạch có Φ\Phi–tt gồm các đoạn thẳng là các bậc ngang (hằng số trong từng giai đoạn).

Tương tácĐọc đồ thị Φ–t: độ dốc cho suất điện động
-10-5051000,040,08Φ (mWb): kéo các chấmt (s)-60600,020,040,060,080,1t (s)e (V)
Đoạn 1:
Đoạn 2:
Đoạn 3:
(N = 20, R = 2 Ω)

Kéo bốn chấm cam của đồ thị Φ–t (hoặc dùng phím mũi tên). Đồ thị e–t bên dưới tự dựng: đoạn dốc cho một bậc, đoạn nằm ngang cho e = 0, đoạn dốc ngược cho bậc ngược dấu. Con trỏ t chạy dọc cả hai đồ thị.

02Tóm tắt

  • ec=−NΔΦΔte_c=-N\dfrac{\Delta\Phi}{\Delta t}: độ lớn tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông và với NN; dấu trừ là Lenz.
  • I=∣ec∣RI=\dfrac{\lvert e_c\rvert}{R}; q=N∣ΔΦ∣Rq=\dfrac{N\lvert\Delta\Phi\rvert}{R} (không phụ thuộc thời gian biến thiên); Q=e2RΔtQ=\dfrac{e^2}{R}\Delta t.
  • BB đổi đều: ∣e∣=NScos⁡α∣ΔB∣Δt\lvert e\rvert=NS\cos\alpha\dfrac{\lvert\Delta B\rvert}{\Delta t}. SS đổi: ∣e∣=NBcos⁡α∣ΔS∣Δt\lvert e\rvert=NB\cos\alpha\dfrac{\lvert\Delta S\rvert}{\Delta t}.
  • Đồ thị Φ\Phi–tt: độ dốc cho ee; đoạn ngang cho e=0e=0; đồ thị ee–tt là các bậc ngang.

03Mở rộng

Giá trị tức thời và đạo hàm. Khi Φ(t)\Phi(t) không biến thiên đều, ΔΦΔt\dfrac{\Delta\Phi}{\Delta t} cho giá trị trung bình; cho Δt→0\Delta t\to0 ta có ec=−NdΦdte_c=-N\dfrac{d\Phi}{dt}, độ dốc của tiếp tuyến. Dùng ở bài 5: Φ=NBScos⁡ωt\Phi=NBS\cos\omega t cho e=NBSωsin⁡ωte=NBS\omega\sin\omega t.

Điện trường xoáy. Từ thông biến thiên sinh ra suất điện động ngay cả khi vòng dây đứng yên. Điều đó có nghĩa từ trường biến thiên sinh ra một điện trường mà đường sức khép kín (điện trường xoáy), khác điện trường tĩnh. Ý này mở đầu cho bài 7.

Tiếp theoPhương pháp →