LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

KHI · 0340 phút

Định luật Charles, quá trình đẳng áp, đẳng tích và đồ thị

V/T, p/T, đồ thị p–V, p–T, V–T

Cần học trướcKHI · 02 · Định luật Boyle, quá trình đẳng nhiệt

Mục tiêu

  • Phát biểu và vận dụng được hai quan hệ: VT=ha˘ˋng soˆˊ\dfrac VT=\text{hằng số} (đẳng áp) và pT=ha˘ˋng soˆˊ\dfrac pT=\text{hằng số} (đẳng tích), với TT là nhiệt độ tuyệt đối.
  • Giải thích được vì sao đồ thị VV–tt và pp–tt (theo độ C) là đường thẳng cắt trục nhiệt độ tại −273 ∘C-273\,^\circ\text{C} nhưng khí không tỉ lệ với tt.
  • Đọc và chuyển đổi đồ thị pp–VV, pp–TT, VV–TT của đẳng quá trình; nhận ra quá trình từ hình dạng đồ thị.

Khởi động

Thả quả bóng bay hơi xẹp vào chậu nước nóng, quả bóng phồng lên. Một lon xịt để ngoài nắng thì áp suất trong lon tăng, nếu nóng quá có thể nổ. Cả hai đều do khí nóng lên, nhưng một quả bóng thì giãn ra còn một chiếc lon cứng thì tăng áp. Hai hiện tượng đó khác nhau ở điều gì được giữ không đổi?

VpOđẳng nhiệtTpOđẳng tíchTVOđẳng áp

01Kiến thức cần nhớ

1. Nhiệt độ tuyệt đối

Nhiệt độ TT (kenvin) tính từ T=t+273T=t+273. Mốc 0 K0\,\text{K} là nhiệt độ thấp nhất lí thuyết, tại đó chuyển động nhiệt của phân tử (trong mô hình) dừng. Các định luật dưới đây đều chỉ đúng với TT tuyệt đối.

2. Quá trình đẳng áp: định luật Charles

Quá trình biến đổi trạng thái ở áp suất không đổi (khối lượng khí không đổi) gọi là quá trình đẳng áp.

Nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi thì thể tích gấp đôi. Điều này đúng với TT chứ không đúng với tt: nung từ 27 ∘C27\,^\circ\text{C} lên 54 ∘C54\,^\circ\text{C} (tt gấp đôi) thì TT chỉ từ 300300 K lên 327327 K, thể tích tăng 9%9\%.

3. Quá trình đẳng tích

Quá trình ở thể tích không đổi (bình kín, cứng) gọi là quá trình đẳng tích.

Sách giáo khoa Việt Nam xếp cả hai quan hệ này dưới tên định luật Charles; nhiều tài liệu gọi riêng quan hệ p∼Tp\sim T là định luật Gay-Lussac. Dù gọi tên nào, công thức vẫn như trên. Giải thích bằng mô hình: ở thể tích không đổi, nhiệt độ tăng làm phân tử nhanh hơn nên va chạm nhiều hơn và mạnh hơn, pp tăng; ở áp suất không đổi, khí phải giãn ra để mật độ phân tử giảm, đủ bù lại sự nhanh hơn của phân tử.

Tương tácBa quá trình của một lượng khí
V = 5 L
0123456p (10⁵ Pa)
0246810012345V (L)p (10⁵ Pa)0200400600012345T (K)p (10⁵ Pa)02004006000246810T (K)V (L)
· · — đại lượng p/T không đổi

Chọn quá trình rồi kéo thanh trượt: chấm cam là trạng thái hiện tại ở cả ba đồ thị, đường cyan là vết đã đi, nét đứt là cả đường của quá trình. Đẳng tích: kéo T, p tăng theo T và đường qua gốc. Đẳng áp: pít-tông tự do dịch ra khi nóng, V tăng theo T. Đẳng nhiệt: kéo V, hypebol ở p–V, đoạn thẳng đứng ở p–T.

4. Đồ thị của các đẳng quá trình

Quá trìnhHệ pp–VVHệ pp–TTHệ VV–TT
Đẳng nhiệt (TT không đổi)nhánh hypebolđoạn thẳng đứngđoạn thẳng đứng
Đẳng tích (VV không đổi)đoạn thẳng đứngnửa đường thẳng qua gốc OOđoạn thẳng đứng
Đẳng áp (pp không đổi)đoạn nằm ngangđoạn nằm ngangnửa đường thẳng qua gốc OO

Trong hệ trục TT (kenvin), đường thẳng của đẳng tích và đẳng áp đi qua gốc OO; khi vẽ theo tt (∘^\circC) thì đường thẳng cắt trục tt tại −273 ∘C-273\,^\circ\text{C}, không đi qua gốc của trục tt (do đó không tỉ lệ thuận với tt). Đoạn gần gốc thường vẽ nét đứt vì khí thật hoá lỏng trước khi tới đó.

Dùng đồ thị để so sánh: đường đẳng tích dốc hơn trên pp–TT ứng với thể tích nhỏ hơn (cùng lượng khí); đường đẳng áp dốc hơn trên VV–TT ứng với áp suất nhỏ hơn.

(1) V₁(2) V₂(1) p₁(2) p₂T (K)T (K)pV0 K0 K−273 °C−273 °Cđẳng tíchđẳng áp
Trái: hai đường đẳng tích, đường (1) dốc hơn nên V₁ < V₂. Phải: hai đường đẳng áp, đường (1) dốc hơn nên p₁ < p₂. Cả hai đều kéo dài qua gốc O (0 K); đoạn gần gốc vẽ nét đứt

02Tóm tắt

  • Đẳng áp: V/T=ha˘ˋng soˆˊV/T=\text{hằng số}; đẳng tích: p/T=ha˘ˋng soˆˊp/T=\text{hằng số}; T=t+273T=t+273.
  • Hằng số "tỉ lệ thuận" chỉ với TT tuyệt đối; đồ thị theo tt cắt trục tại −273 ∘C-273\,^\circ\text{C}.
  • Đồ thị: đẳng nhiệt hypebol ở pp–VV; đẳng tích và đẳng áp là nửa đường thẳng qua OO ở pp–TT và VV–TT.
  • Lập bảng (p,V,T)(p,V,T) tại các điểm mốc để chuyển hệ trục.
Tiếp theoPhương pháp →