01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (số nguyên chu kì)
Chất phóng xạ có ngày; ban đầu g. Còn lại bao nhiêu sau ngày?
Giải. . g.
Ví dụ 2 (không nguyên chu kì)
Cũng chất đó, sau ngày còn bao nhiêu gam, đã phân rã bao nhiêu phần trăm?
Giải. g. Đã phân rã , tức .
Bước 1 / 4
Ví dụ 3 (tìm chu kì)
Một mẫu còn số hạt nhân phóng xạ ban đầu sau ngày. Tìm .
Giải. nên , ngày.
Ví dụ 4 (tìm thời gian)
Chất có giờ. Sau bao lâu thì còn ? Còn ?
Giải. : giờ. : giờ.
Ví dụ 5 (hằng số và độ phóng xạ)
có năm. Tính và độ phóng xạ của g (, ngày).
Giải. s, . . Bq Ci. (Đây là lí do Ci từng được định nghĩa bằng độ phóng xạ của g radium.)
Ví dụ 6 (độ phóng xạ giảm theo thời gian)
Nguồn ( năm) có độ phóng xạ ban đầu Bq. Tìm độ phóng xạ sau năm; sau bao lâu thì còn ?
Giải. nên Bq. : năm.
Ví dụ 7 (đọc đồ thị)
Đồ thị cho tại và tại ngày. Tìm , , .
Giải. giảm lần trong ngày, tức chu kì: ngày. . Bq.
Ví dụ 8 (số hạt phân rã trong một khoảng)
Mẫu có hạt, giờ. Số hạt phân rã trong khoảng từ giờ đến giờ?
Giải. ; . hạt.