LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

HN · 0540 phút

Định luật phóng xạ, chu kì bán rã và độ phóng xạ

N = N₀/2ⁿ sau n chu kì, H = λN

01Tự kiểm tra

  1. Chất có T=8T=8 ngày, còn 116\dfrac1{16} số hạt sau bao lâu?
Đáp án

116=2−4\dfrac1{16}=2^{-4} nên t=4T=32t=4T=32 ngày.

  1. 100100 g chất phóng xạ T=5T=5 năm. Sau 12,512{,}5 năm còn bao nhiêu gam?
Đáp án

12,55=2,5\dfrac{12{,}5}5=2{,}5; m=100⋅2−2,5≈17,7m=100\cdot2^{-2{,}5}\approx17{,}7 g.

  1. Tính λ\lambda của chất có T=10T=10 phút (đơn vị s−1\text{s}^{-1}).
Đáp án

λ=0,693600≈1,16⋅10−3 s−1\lambda=\dfrac{0{,}693}{600}\approx1{,}16\cdot10^{-3}\,\text{s}^{-1}.

  1. Nguồn có N=5⋅1015N=5\cdot10^{15} hạt nhân, λ=2⋅10−4 s−1\lambda=2\cdot10^{-4}\,\text{s}^{-1}. Độ phóng xạ?
Đáp án

H=λN=1012H=\lambda N=10^{12} Bq.

  1. Trên đồ thị ln⁡N\ln N theo tt một chất có hệ số góc −0,1 ngaˋy−1-0{,}1\,\text{ngày}^{-1}. Tìm TT.
Đáp án

λ=0,1 ngaˋy−1\lambda=0{,}1\,\text{ngày}^{-1}, T=ln⁡20,1≈6,93T=\dfrac{\ln 2}{0{,}1}\approx6{,}93 ngày.

Luyện tập · định luật phóng xạ

Bài 1. Chất phóng xạ chu kì bán rã ngày, ban đầu , xét sau ngày. Bài 2. Một chất chỉ còn số hạt nhân ban đầu sau ngày. Bài 3. Chất có ngày chứa hạt nhân ( ngày , ). Bài 4. Trên đồ thị, số hạt giảm từ xuống trong giờ.

g
%
ngày
·10⁻⁶ s⁻¹
·10⁹ Bq
giờ