LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

MACH · 0240 phút

Điện trở và định luật Ôm

Đặc tuyến I–U, R theo nhiệt độ

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (định luật Ôm)

Điện trở R=50 ΩR=50\,\Omega mắc vào hiệu điện thế 12 V12\,\text{V}. Tính cường độ dòng điện. Muốn dòng 0,4 A0{,}4\,\text{A} thì phải đặt hiệu điện thế bao nhiêu?

Giải. I=1250=0,24 AI=\dfrac{12}{50}=0{,}24\,\text{A}. U=IR=0,4⋅50=20 VU=IR=0{,}4\cdot50=20\,\text{V}.

Ví dụ 2 (đổi đơn vị)

Điện trở 4,7 kΩ4{,}7\,\text{k}\Omega mắc vào pin 9 V9\,\text{V}. Tính dòng điện, ghi bằng mA\text{mA} (làm tròn đến 0,01 mA0{,}01\,\text{mA}).

Giải. R=4700 ΩR=4700\,\Omega, I=94700≈1,91⋅10−3 A≈1,91 mAI=\dfrac{9}{4700}\approx1{,}91\cdot10^{-3}\,\text{A}\approx1{,}91\,\text{mA}.

Ví dụ 3 (điện trở dây dẫn)

Dây đồng ρ=1,7⋅10−8 Ω⋅m\rho=1{,}7\cdot10^{-8}\,\Omega\cdot\text{m}, dài 100 m100\,\text{m}, đường kính 1 mm1\,\text{mm}. Tính điện trở.

Giải. S=π(0,5⋅10−3)2≈7,854⋅10−7 m2S=\pi\left(0{,}5\cdot10^{-3}\right)^2\approx7{,}854\cdot10^{-7}\,\text{m}^2. R=ρℓS=1,7⋅10−8⋅1007,854⋅10−7≈2,16 ΩR=\rho\dfrac{\ell}{S}=\dfrac{1{,}7\cdot10^{-8}\cdot100}{7{,}854\cdot10^{-7}}\approx2{,}16\,\Omega.

Ví dụ 4 (kéo dãn dây)

Một dây kim loại có điện trở 2 Ω2\,\Omega được kéo dãn cho dài gấp đôi (thể tích không đổi). Điện trở mới bao nhiêu?

Giải. Dài gấp đôi nên tiết diện giảm một nửa: R′=ρ2ℓS/2=4R=8 ΩR'=\rho\dfrac{2\ell}{S/2}=4R=8\,\Omega.

Ví dụ 5 (đọc đặc tuyến)

Đặc tuyến của một điện trở là đường thẳng qua gốc, đi qua điểm (2 V; 0,1 A)(2\,\text{V};\,0{,}1\,\text{A}) và (6 V; 0,3 A)(6\,\text{V};\,0{,}3\,\text{A}). Đặc tuyến một bóng đèn đi qua (3 V; 0,2 A)(3\,\text{V};\,0{,}2\,\text{A}) và (6 V; 0,3 A)(6\,\text{V};\,0{,}3\,\text{A}). Tính điện trở của từng phần tử tại các điểm đó và nhận xét.

Giải. Điện trở: R=20,1=60,3=20 ΩR=\dfrac{2}{0{,}1}=\dfrac{6}{0{,}3}=20\,\Omega ở cả hai điểm, không đổi (tuyến tính). Bóng đèn: R=30,2=15 ΩR=\dfrac{3}{0{,}2}=15\,\Omega tại điểm thứ nhất và R=60,3=20 ΩR=\dfrac{6}{0{,}3}=20\,\Omega tại điểm thứ hai; RR tăng theo UU vì dây tóc nóng lên, đèn là phần tử phi tuyến. (Nếu tính ΔUΔI=30,1=30 Ω\dfrac{\Delta U}{\Delta I}=\dfrac{3}{0{,}1}=30\,\Omega cho đèn là sai ý nghĩa của điện trở tại điểm.)

Ví dụ 6 (dây tóc bóng đèn)

Dây tóc bóng đèn có R0=40 ΩR_0=40\,\Omega ở t0=20 ∘Ct_0=20\,^\circ\text{C}, α=4,5⋅10−3 K−1\alpha=4{,}5\cdot10^{-3}\,\text{K}^{-1}. Khi sáng ổn định ở 2020 ∘C2020\,^\circ\text{C}, mắc vào 220 V220\,\text{V}. Tính RR, công suất, và so dòng điện lúc vừa bật (nguội) với lúc sáng.

Giải. R=40[1+4,5⋅10−3⋅(2020−20)]=40⋅10=400 ΩR=40\bigl[1+4{,}5\cdot10^{-3}\cdot(2020-20)\bigr]=40\cdot10=400\,\Omega. P=U2R=2202400=121 WP=\dfrac{U^2}{R}=\dfrac{220^2}{400}=121\,\text{W}. Dòng lúc nguội I0=22040=5,5 AI_0=\dfrac{220}{40}=5{,}5\,\text{A}, lúc sáng I=220400=0,55 AI=\dfrac{220}{400}=0{,}55\,\text{A}: dòng khởi động gấp 1010 lần dòng ổn định.

t (°C)R (Ω)40 Ω

Bước 1 / 4

Dây tóc: ở , ; sáng ở , mắc vào .

Ví dụ 7 (nhiệt kế điện trở)

Nhiệt kế điện trở bạch kim có R0=100 ΩR_0=100\,\Omega ở 0 ∘C0\,^\circ\text{C}, α=3,9⋅10−3 K−1\alpha=3{,}9\cdot10^{-3}\,\text{K}^{-1}. Đo được R=119,5 ΩR=119{,}5\,\Omega. Tính nhiệt độ.

Giải. t−0=119,5/100−13,9⋅10−3=0,1953,9⋅10−3=50 ∘Ct-0=\dfrac{119{,}5/100-1}{3{,}9\cdot10^{-3}}=\dfrac{0{,}195}{3{,}9\cdot10^{-3}}=50\,^\circ\text{C}.

Tiếp theoLuyện tập →