LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

MACH · 0135 phút

Cường độ dòng điện và hạt tải trôi trong dây

I = Δq/Δt, I = nSve

Mục tiêu

  • Nêu được dòng điện là gì, điều kiện để có dòng điện, chiều quy ước, và mắc ampe kế, vôn kế đúng cách.
  • Tính cường độ dòng điện I=ΔqΔtI=\dfrac{\Delta q}{\Delta t}, điện lượng, số hạt mang điện qua tiết diện; đổi mAh sang culông.
  • Dùng mô hình hạt tải trôi I=nSveI=nSve để tính tốc độ trôi của electron và giải thích vì sao đèn sáng ngay khi bật công tắc dù electron trôi rất chậm.

Khởi động

Bật công tắc, bóng đèn sáng gần như tức thì dù nguồn điện cách bóng hàng chục mét dây. Có phải các electron từ nguồn phải chạy tới bóng thì đèn mới sáng không? Nếu đúng thì chúng chạy nhanh cỡ nào? Câu trả lời khiến nhiều người ngạc nhiên: các electron trong dây đồng chỉ nhích khoảng vài phần mười milimét mỗi giây.

01Kiến thức cần nhớ

1. Dòng điện và điều kiện có dòng điện

Dòng điện là dòng các hạt mang điện chuyển dời có hướng. Hạt mang điện (gọi là hạt tải điện) tuỳ môi trường:

Môi trườngHạt tải điện
Kim loạielectron tự do
Dung dịch chất điện phânion dương và ion âm
Chất khí bị ion hoáion dương, ion âm và electron
Chất bán dẫnelectron và lỗ trống

Muốn có dòng điện kéo dài trong một vật dẫn cần hai điều kiện: có hạt tải điện tự do, và có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn (điện trường trong vật dẫn đẩy các hạt tải chuyển dời có hướng). Với mạch điện còn cần mạch kín: hở mạch thì dòng bằng 00.

Electron trong kim loại luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn rất nhanh (cỡ 105 m/s10^5\,\text{m/s}) theo mọi hướng, nên không có dòng điện. Khi có điện trường, mỗi electron chồng thêm một chuyển động trôi rất chậm theo hướng ngược điện trường. Chỉ phần trôi này mới tạo ra dòng điện.

2. Chiều quy ước của dòng điện

Chiều quy ước của dòng điện là chiều chuyển động của điện tích dương. Trong mạch kim loại, hạt tải là electron mang điện âm, nên electron trôi ngược chiều dòng điện. Ngoài nguồn điện, dòng điện đi từ cực dương sang cực âm.

Trong dung dịch điện phân, ion dương đi cùng chiều dòng điện và ion âm đi ngược chiều; cả hai đều góp phần vào dòng điện (hai phần cộng lại, không trừ nhau).

công tắc K+−ĐènAVchiều dòng điệnelectron trôi ngược chiều
Chiều dòng điện đi từ cực dương qua đèn về cực âm; electron trôi ngược lại. Ampe kế nối tiếp, vôn kế song song với đèn

3. Cường độ dòng điện

Cường độ dòng điện cho biết điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian:

I=ΔqΔt.I=\frac{\Delta q}{\Delta t}.

Đơn vị là ampe (A\text{A}): 1 A=1 C/s1\,\text{A}=1\,\text{C/s}. Khi dòng không đổi, I=qtI=\dfrac{q}{t} nên q=Itq=It. Trên đồ thị điện lượng qq theo thời gian tt, cường độ dòng điện là độ dốc của đồ thị.

Điện lượng liên hệ với số hạt: q=Neq=Ne với e=1,6⋅10−19 Ce=1{,}6\cdot10^{-19}\,\text{C} là độ lớn điện tích electron, nên số electron qua tiết diện N=qe=IteN=\dfrac{q}{e}=\dfrac{It}{e}. Với ion mang điện ±ze\pm ze thì q=Nzeq=Nze.

Tương tácĐếm điện tích qua tiết diện
mặt cắtelectron (nét nhoè: chuyển động nhiệt)chiều dòng điện Iđã qua mặt cắt (minh hoạ): 0 hạt
500010t (s)q (C)

Kéo thanh I rồi bấm Chạy: các electron (chấm cyan) vừa rung nhiệt vừa trôi sang trái, ngược chiều dòng điện. Đồ thị q–t là đường thẳng và độ dốc của nó chính là cường độ dòng điện I = Δq/Δt. Số hạt vẽ ở đây chỉ để minh hoạ, số N thật là q/e.

4. Dụng cụ đo trong mạch

Ampe kế đo cường độ dòng điện, mắc nối tiếp với đoạn mạch cần đo, điện trở rất nhỏ (lí tưởng bằng 00) để không làm đổi dòng. Vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai điểm, mắc song song với đoạn mạch cần đo, điện trở rất lớn (lí tưởng bằng vô cùng) để không rút dòng. Cực ++ của dụng cụ nối về phía cực dương của nguồn. Trong bài này và các bài sau, dụng cụ đo là lí tưởng trừ khi đề nói khác.

5. Mô hình hạt tải trôi: I=nSveI=nSve

Xét đoạn dây tiết diện SS có nn hạt tải tự do trong mỗi mét khối, mỗi hạt mang điện q0q_0 (với electron q0=eq_0=e) và trôi với tốc độ trung bình vv (tốc độ trôi). Trong thời gian Δt\Delta t, mọi hạt tải nằm trong đoạn dây dài v Δtv\,\Delta t phía trước tiết diện sẽ đi qua tiết diện. Thể tích đoạn đó là S v ΔtS\,v\,\Delta t, nên số hạt là nSv ΔtnSv\,\Delta t và điện lượng là Δq=nSv Δt⋅e\Delta q=nSv\,\Delta t\cdot e. Suy ra

I=nSev,v=InSe.I=nSev,\qquad v=\frac{I}{nSe}.

Với đồng, mỗi nguyên tử góp một electron tự do, n≈8,5⋅1028 m−3n\approx8{,}5\cdot10^{28}\,\text{m}^{-3}. Cùng một dòng điện II chạy trong dây, vv tỉ lệ nghịch với SS: dây càng mảnh, electron trôi càng nhanh.

Số hạt tải có trong đoạn dây dài ℓ\ell là N=nSℓN=nS\ell.

Tương tácElectron trôi chậm thế nào
điện trường lan gần tức thì (vạch vàng)electron trôi chậm (vẽ phóng đại 200 lần)công tắc mởchấm đỏ: một electron được theo dõi

Chọn vật liệu, đổi tiết diện S và dòng I rồi bấm Đóng công tắc. Vạch vàng (điện trường) quét qua dây trong tích tắc và đèn sáng ngay, còn electron (chấm đỏ là một electron theo dõi) chỉ nhích vài phần mười milimét mỗi giây, đã vẽ phóng đại 200 lần. Dây càng mảnh, electron trôi càng nhanh.

02Tóm tắt

Nội dungCông thức, quy ước
Dòng điệnchuyển dời có hướng của hạt tải; cần hiệu điện thế và mạch kín
Chiều quy ướcchiều điện tích dương; electron trôi ngược chiều
Cường độ dòng điệnI=ΔqΔtI=\dfrac{\Delta q}{\Delta t}, 1 A=1 C/s1\,\text{A}=1\,\text{C/s}
Số hạtN=qeN=\dfrac{q}{e}; 1 mAh=3,6 C1\,\text{mAh}=3{,}6\,\text{C}
Dụng cụ đoampe kế nối tiếp; vôn kế song song
Tốc độ trôiI=nSevI=nSev, v=InSev=\dfrac{I}{nSe}, v∼10−4 m/sv\sim10^{-4}\,\text{m/s}

03Mở rộng

Dòng điện xoay chiều và tốc độ trôi. Điện lưới là dòng xoay chiều tần số 50 Hz50\,\text{Hz}: electron chỉ dao động qua lại quanh vị trí, biên độ cỡ micrômét, và không "đi" từ nhà máy điện tới nhà ta. Năng lượng được truyền đi bởi điện từ trường quanh dây, còn electron chỉ là hạt tải.

Mật độ hạt tải của các vật liệu. Kim loại có n∼1028n\sim10^{28} đến 1029 m−310^{29}\,\text{m}^{-3}. Chất bán dẫn tinh khiết có nn nhỏ hơn rất nhiều (cỡ 1016 m−310^{16}\,\text{m}^{-3} với silic ở nhiệt độ phòng), nên muốn cùng dòng điện thì hạt tải phải trôi nhanh hơn nhiều so với trong kim loại.

Tiếp theoPhương pháp →