LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

DDH · 0340 phút

Đường tròn lượng giác, thời gian và quãng đường

Δt = Δθ/ω, quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất

Cần học trướcDDH · 02 · Vận tốc, gia tốc và đồ thị của dao động điều hoà

Mục tiêu

  • Dùng đường tròn lượng giác để tìm pha ban đầu từ li độ và chiều chuyển động lúc t=0t = 0.
  • Tính được thời gian ngắn nhất để vật đi giữa hai vị trí, và khoảng thời gian trong một chu kì thoả điều kiện cho trước (x≥x \ge ngưỡng, ∣v∣≥\lvert v\rvert \ge ngưỡng...).
  • Tính được quãng đường trong khoảng thời gian bất kì và quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất trong khoảng thời gian Δt<T/2\Delta t < T/2.

Khởi động

Một quả nặng dao động với chu kì 1,2 s1{,}2\,\text{s}. Từ lúc quả nặng ở điểm có li độ A/2A/2 đi tới điểm đối xứng −A/2-A/2 qua vị trí cân bằng mất bao lâu? Không thể lấy Δx/v\Delta x / v vì tốc độ thay đổi liên tục, cũng không thể dùng v=x′v = x' cho cả đoạn. Nhưng ta biết quả nặng là hình chiếu của một điểm chạy đều trên đường tròn: thời gian chính là cung tròn chia tốc độ góc. Bài này biến "thời gian" thành "góc".

A/2A√2/2A√3/2π/6x0 → A/2 : T/12A/2 → A : T/60 → A : T/4

01Kiến thức cần nhớ

1. Đường tròn lượng giác của dao động

Vẽ đường tròn tâm OO (vị trí cân bằng) bán kính AA, trục OxOx nằm ngang cùng chiều dương với trục li độ. Điểm PP chạy ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ góc ω\omega; góc của OPOP so với OxOx chính là pha θ=ωt+φ\theta = \omega t + \varphi.

  • Li độ x=Acos⁡θx = A\cos\theta là toạ độ ngang của PP.
  • Vận tốc v=−ωAsin⁡θv = -\omega A\sin\theta: PP ở nửa trên (sin⁡θ>0\sin\theta > 0) thì v<0v < 0 (vật đi sang trái, theo chiều âm); PP ở nửa dưới thì v>0v > 0 (đi sang phải).
  • Một chu kì ứng với một vòng 2π2\pi; thời gian đi cung Δθ\Delta\theta là

Δt=Δθω=Δθ2π T.\Delta t = \frac{\Delta\theta}{\omega} = \frac{\Delta\theta}{2\pi}\,T.

Các vị trí đặc biệt ứng với các góc đặc biệt: biên dương θ=0\theta = 0, biên âm θ=π\theta = \pi, vị trí cân bằng θ=±π2\theta = \pm\dfrac{\pi}{2} (−π2-\dfrac{\pi}{2}: đang đi theo chiều dương; +π2+\dfrac{\pi}{2}: đang đi theo chiều âm).

Tương tácTừ vị trí này đến vị trí kia
x₁x₂
00,511,52-1-0,500,51t (s)x/A
x = A/2; x = −A/2

Phát chậm 1,3 lần để nhìn rõ một dao động.

Kéo điểm xanh (xuất phát) và điểm cam (đến) trên đường tròn, mỗi lần nhảy 15°. Cung màu cam, quay ngược chiều kim đồng hồ, cho Δθ; thời gian là Δt = Δθ·T/2π. Bấm Chạy để điểm trắng đi hết cung, đoạn tương ứng trên đồ thị x–t tô màu cam. Dùng bàn phím: chọn điểm rồi bấm mũi tên.

2. Bảng thời gian đi giữa các mốc đặc biệt

Các mốc x=0, ±A2, ±A22, ±A32, ±Ax = 0,\ \pm\dfrac{A}{2},\ \pm\dfrac{A\sqrt2}{2},\ \pm\dfrac{A\sqrt3}{2},\ \pm A ứng với các góc π2,π3,π4,π6,0\dfrac{\pi}{2},\dfrac{\pi}{3},\dfrac{\pi}{4},\dfrac{\pi}{6},0 tính từ trục OxOx. Thời gian đi giữa hai mốc gần nhau (không qua biên) cho trong bảng:

Đi từđếnCungThời gian
00±A2\pm\dfrac{A}{2}π6\dfrac{\pi}{6}T12\dfrac{T}{12}
±A2\pm\dfrac{A}{2}±A\pm Aπ3\dfrac{\pi}{3}T6\dfrac{T}{6}
00±A22\pm\dfrac{A\sqrt2}{2}π4\dfrac{\pi}{4}T8\dfrac{T}{8}
±A22\pm\dfrac{A\sqrt2}{2}±A\pm Aπ4\dfrac{\pi}{4}T8\dfrac{T}{8}
00±A32\pm\dfrac{A\sqrt3}{2}π3\dfrac{\pi}{3}T6\dfrac{T}{6}
±A32\pm\dfrac{A\sqrt3}{2}±A\pm Aπ6\dfrac{\pi}{6}T12\dfrac{T}{12}
00±A\pm Aπ2\dfrac{\pi}{2}T4\dfrac{T}{4}

Nhớ nhanh: từ vị trí cân bằng đến A2\dfrac{A}{2} chỉ mất T12\dfrac{T}{12} nhưng từ A2\dfrac{A}{2} đến biên lại mất T6\dfrac{T}{6} (gấp đôi), vì gần biên vật chạy chậm.

3. Thời gian trong một chu kì thoả điều kiện

Một điều kiện về xx, ∣v∣\lvert v\rvert hoặc ∣a∣\lvert a\rvert được đổi thành điều kiện về xx, rồi tô cung tương ứng trên đường tròn:

Điều kiệnQuy về xxKhoảng thời gian trong một chu kì
x≥A2x \ge \dfrac{A}{2}cung quanh biên dương, góc ±π3\pm\dfrac{\pi}{3}T3\dfrac{T}{3}
∣x∣≤A2\lvert x\rvert \le \dfrac{A}{2}hai cung quanh vị trí cân bằng, mỗi cung π3\dfrac{\pi}{3}T3\dfrac{T}{3}
∣v∣≥vmax⁡2\lvert v\rvert \ge \dfrac{v_{\max}}{2}∣x∣≤A32\lvert x\rvert \le \dfrac{A\sqrt3}{2}2T3\dfrac{2T}{3}
∣a∣≥amax⁡2\lvert a\rvert \ge \dfrac{a_{\max}}{\sqrt2}∣x∣≥A22\lvert x\rvert \ge \dfrac{A\sqrt2}{2}T2\dfrac{T}{2}

Đổi điều kiện sang xx bằng v2=ω2(A2−x2)v^2 = \omega^2(A^2 - x^2) và a=−ω2xa = -\omega^2 x.

4. Quãng đường

  • Trong một chu kì: 4A4A. Trong nửa chu kì: 2A2A (bất kể xuất phát từ đâu).
  • Trong T4\dfrac{T}{4}: bằng AA chỉ khi xuất phát từ vị trí cân bằng hoặc từ biên. Xuất phát từ chỗ khác thì phải tính theo cung.
  • Với Δt\Delta t bất kì: tách Δt=nT2+Δt′\Delta t = n\dfrac{T}{2} + \Delta t' (0≤Δt′<T20 \le \Delta t' < \dfrac{T}{2}); quãng đường là n⋅2An\cdot 2A cộng quãng đường trong Δt′\Delta t', tính theo li độ đầu và cuối, chú ý điểm quay đầu (biên) nằm giữa.
  • Tốc độ trung bình =SΔt=\dfrac{S}{\Delta t} (quãng đường chia thời gian); khác với vận tốc trung bình =x2−x1Δt=\dfrac{x_2 - x_1}{\Delta t} (độ dịch chuyển chia thời gian). Sau mỗi chu kì vận tốc trung bình bằng 00 còn tốc độ trung bình bằng 4AT\dfrac{4A}{T}.

Quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất trong khoảng Δt<T2\Delta t < \dfrac{T}{2}, đặt Δθ=ω Δt\Delta\theta = \omega\,\Delta t:

Smax⁡=2Asin⁡Δθ2,Smin⁡=2A(1−cos⁡Δθ2).S_{\max} = 2A\sin\frac{\Delta\theta}{2},\qquad S_{\min} = 2A\left(1 - \cos\frac{\Delta\theta}{2}\right).

Lí do: Smax⁡S_{\max} khi cung Δθ\Delta\theta đối xứng qua vị trí cân bằng (vật chạy nhanh nhất ở giữa), Smin⁡S_{\min} khi cung đối xứng qua biên (chạy chậm ở hai đầu, mỗi bên quãng A(1−cos⁡Δθ2)A(1-\cos\dfrac{\Delta\theta}{2})).

Tương tácQuãng đường trong khoảng Δt
x
090180270360024681012pha xuất phát (°)S (cm)

Giữ Δt, đổi pha xuất phát hoặc bấm “Quét pha xuất phát”: S dao động giữa S_min và S_max. S lớn nhất khi cung đối xứng qua vị trí cân bằng, nhỏ nhất khi đối xứng qua biên.

02Tóm tắt

Nội dungÝ chính
Đường tròn lượng giácPP quay ngược kim đồng hồ, x=Acos⁡θx = A\cos\theta; nửa trên v<0v < 0, nửa dưới v>0v > 0
Thời gianΔt=Δθω=Δθ2πT\Delta t = \dfrac{\Delta\theta}{\omega} = \dfrac{\Delta\theta}{2\pi}T
Mốc đặc biệt0→A20\to\dfrac{A}{2}: T12\dfrac{T}{12}; A2→A\dfrac{A}{2}\to A: T6\dfrac{T}{6}; 0→A220\to\dfrac{A\sqrt2}{2}: T8\dfrac{T}{8}; 0→A0\to A: T4\dfrac{T}{4}
Quãng đườngTT: 4A4A; T2\dfrac{T}{2}: 2A2A; Smax⁡=2Asin⁡Δθ2S_{\max} = 2A\sin\dfrac{\Delta\theta}{2}, Smin⁡=2A(1−cos⁡Δθ2)S_{\min} = 2A\left(1 - \cos\dfrac{\Delta\theta}{2}\right)
Tốc độ trung bìnhS/ΔtS/\Delta t (khác vận tốc trung bình Δx/Δt\Delta x/\Delta t)

03Mở rộng

Tốc độ trung bình lớn nhất. Các câu khó thường hỏi "tốc độ trung bình lớn nhất trong khoảng Δt=T/3\Delta t = T/3". Chỉ cần nhớ: cung đối xứng qua vị trí cân bằng cho Smax⁡S_{\max}, cung đối xứng qua biên cho Smin⁡S_{\min}, mọi cung xuất phát khác cho quãng đường nằm giữa hai giá trị đó. Với Δt=T/3\Delta t = T/3: Smax⁡=3AS_{\max} = \sqrt3A nên tốc độ trung bình lớn nhất là 3AT/3=33AT\dfrac{\sqrt3A}{T/3} = \dfrac{3\sqrt3A}{T}, tức khoảng 1,301{,}30 lần tốc độ trung bình cả chu kì 4AT\dfrac{4A}{T}.

Vì sao đường tròn lại cho kết quả đúng? Vì PP chạy đều, thời gian tỉ lệ với cung; mà hình chiếu của PP lên OxOx là dao động điều hoà. Không có phép xấp xỉ nào ở đây, đường tròn chỉ là bản đồ chính xác của pha.

Tiếp theoPhương pháp →