01Kiến thức cần nhớ
1. Con lắc đơn và điều kiện dao động điều hoà
Con lắc đơn gồm vật nhỏ khối lượng treo vào đầu sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể, chiều dài ; đầu kia cố định. Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng (dây thẳng đứng) góc rồi thả, vật chuyển động trên cung tròn bán kính .
Gọi là li độ cung (độ dài đại số đo theo cung), tính bằng rađian. Dọc theo cung, chỉ có thành phần của trọng lực là gây gia tốc (lực căng vuông góc cung):
Với góc nhỏ (dưới khoảng , tức ) thì , nên
đúng dạng của dao động điều hoà. Vậy con lắc đơn dao động điều hoà (gần đúng) với
Ý nghĩa:
- không phụ thuộc khối lượng : trọng lực tăng cùng quán tính nên tác dụng triệt tiêu (giống như mọi vật rơi tự do cùng gia tốc).
- không phụ thuộc biên độ nếu góc nhỏ; với góc lớn tăng chút ít (xem Mở rộng).
- và : dây dài gấp thì gấp đôi; nhỏ hơn thì dao động chậm hơn.
Phương trình dao động: hay với . Vận tốc cực đại ở vị trí cân bằng .
Đổi chiều dài, nơi đặt con lắc (Trái Đất, Mặt Trăng...) hay gia tốc thang máy rồi bấm Chạy. T chỉ phụ thuộc l và g′. Tăng α₀ lên 40°–60°: đường đo (xanh) lệch khỏi đường sin góc nhỏ (cam) vì chu kì dài ra.
2. Khi gia tốc trọng trường thay đổi
Công thức đúng với mọi , miễn là gia tốc trọng trường hiệu dụng trong hệ quy chiếu của con lắc.
- Độ cao (Trái Đất bán kính ): , nên : càng lên cao dao động càng chậm.
- Thang máy (hệ quy chiếu có gia tốc ): tính theo độ lớn: thang máy có gia tốc hướng lên (nhanh dần đi lên hay chậm dần đi xuống) thì ; gia tốc hướng xuống (nhanh dần đi xuống hay chậm dần đi lên) thì ; thang máy chuyển động đều thì . Rồi .
- Đồng hồ quả lắc: đồng hồ đếm số dao động của quả lắc rồi quy ra giây. Nếu chu kì thật đổi từ thành thì đồng hồ chạy chậm khi và nhanh khi . Trong thời gian thật , số dao động là , đồng hồ hiển thị ; độ sai là . Với một ngày, .
3. Thực hành: đo bằng con lắc đơn
Từ suy ra
Dụng cụ: giá treo, dây mảnh không dãn, quả nặng nhỏ nặng, thước đo (từ điểm treo tới tâm quả nặng), đồng hồ bấm giây.
Quy trình:
- Treo con lắc, đo bằng thước (tính từ điểm treo tới tâm quả nặng, nên cộng bán kính quả nặng vào chiều dài dây).
- Kéo lệch một góc nhỏ (dưới ), thả nhẹ, để quả nặng dao động trong một mặt phẳng.
- Đo thời gian của dao động toàn phần (chọn đến ); . Đo nhiều chu kì để sai số bấm đồng hồ chia nhỏ đi lần.
- Lặp với các chiều dài khác nhau, ghi bảng , tính .
- Vẽ đồ thị theo : các điểm gần như nằm trên đường thẳng đi qua gốc với hệ số góc , nên .
Sai số: tỉ lệ và nên sai số tỉ đối cộng lại:
Cần chú ý xuất hiện với số mũ , nên sai số của được tính gấp đôi. Kết quả viết với làm tròn lên và làm tròn theo cùng hàng.
| l (m) | t₁₀ (s) | T (s) | T² (s²) | g (m/s²) |
|---|---|---|---|---|
| 0,30 | 11,0 | 1,10 | 1,21 | 9,79 |
| 0,45 | 13,5 | 1,35 | 1,82 | 9,75 |
| 0,60 | 15,5 | 1,55 | 2,40 | 9,86 |
| 0,75 | 17,4 | 1,74 | 3,03 | 9,78 |
| 0,90 | 19,1 | 1,91 | 3,65 | 9,74 |
Chọn chiều dài l rồi bấm “Đo 10 dao động”: đồng hồ bấm giây ảo chạy và thêm một dòng vào bảng (có sai số đọc ±0,2 s). Các điểm (l; T²) nằm gần một đường thẳng qua gốc, hệ số góc k cho g = 4π²/k.
02Tóm tắt
| Nội dung | Công thức |
|---|---|
| Điều kiện | góc nhỏ (), |
| Chu kì | , không phụ thuộc , biên độ nhỏ |
| thay đổi | ; độ cao: ; thang máy: |
| Đồng hồ | thì chậm; sai mỗi ngày |
| Đo | với là hệ số góc của – |
| Sai số |
03Mở rộng
Dạng: Con lắc đơn có thêm lực điện hoặc lực quán tính, hiệu dụng
Khi ngoài trọng lực còn có lực không đổi (lực điện, lực quán tính) tác dụng lên quả nặng, ta gộp lại: . Vị trí cân bằng mới nằm theo phương , chu kì với .
Ví dụ. Quả nặng , mang điện tích , treo bằng dây dài trong điện trường đều , . Gia tốc do lực điện .
- Điện trường hướng thẳng xuống: , .
- Điện trường nằm ngang: hai gia tốc vuông góc nên , ; vị trí cân bằng lệch khỏi phương thẳng đứng góc với ().
Điện trường hướng lên thì , có thể về hoặc đổi dấu (con lắc "lộn ngược").
Chu kì khi góc lớn. Với biên độ góc (rađian) thì với . Lệch khoảng ở , ở và ở (tính chính xác bằng tích phân elip).