LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

SONG · 0440 phút

Giao thoa sóng hai nguồn

d₂ − d₁ = kλ, đếm cực đại

Cần học trướcSONG · 02 · Độ lệch pha và đồ thị sóng

Mục tiêu

  • Nêu được hiện tượng giao thoa của hai sóng, điều kiện của hai nguồn kết hợp, và vị trí các điểm dao động cực đại, cực tiểu: d2−d1=kλd_2-d_1=k\lambda và d2−d1=(k+12)λd_2-d_1=\left(k+\tfrac12\right)\lambda.
  • Đếm được số cực đại, cực tiểu trên đoạn nối hai nguồn, kể cả trường hợp AB/λAB/\lambda nguyên và hai nguồn ngược pha.
  • Đếm được số cực đại, cực tiểu trên một đoạn thẳng bất kì (cạnh hình vuông, đường tròn) bằng cách tính hiệu đường đi ở hai đầu đoạn.

Khởi động

Thả hai hòn đá xuống mặt hồ phẳng lặng cách nhau một gang tay. Hai bộ vòng tròn lan ra, gặp nhau, và ở chỗ gặp nhau thấy những "đường" mặt nước đứng yên đan xen những "đường" dao động rất mạnh. Hai sóng cộng lại có thể làm mặt nước dao động mạnh gấp đôi, nhưng cũng có thể triệt tiêu nhau hoàn toàn. Vì sao, và có bao nhiêu đường như thế?

01Kiến thức cần nhớ

1. Giao thoa và nguồn kết hợp

Trong phần này ta xét hai nguồn S1S_1, S2S_2 cùng pha, cùng biên độ, phát sóng cùng bước sóng λ\lambda trên mặt nước. Với điểm MM gọi d1=MS1d_1=MS_1, d2=MS2d_2=MS_2.

2. Điều kiện cực đại, cực tiểu

Dao động tại MM là tổng hai dao động có biên độ aa mỗi cái và độ lệch pha Δφ=2π(d2−d1)λ\Delta\varphi=\dfrac{2\pi(d_2-d_1)}{\lambda}. Biên độ tổng hợp là 2a∣cos⁡Δφ2∣=2a∣cos⁡π(d2−d1)λ∣2a\left\lvert\cos\dfrac{\Delta\varphi}{2}\right\rvert=2a\left\lvert\cos\dfrac{\pi(d_2-d_1)}{\lambda}\right\rvert.

Tập hợp các điểm có d2−d1=ha˘ˋng soˆˊd_2-d_1=\text{hằng số} là một hypebol nhận S1S_1, S2S_2 làm tiêu điểm; k=0k=0 cho đường trung trực của S1S2S_1S_2 (cực đại trung tâm). Vì chênh lệch đường đi là hằng số trên mỗi hypebol nên mỗi hypebol là một "vân" cố định: hệ vân đứng yên, còn sóng thì vẫn chạy.

Tương tácGiao thoa hai nguồn trên mặt nước
S1S2M
— dao động trung gian (biên độ 0,88a)
: trên đoạn nối hai nguồn có 7 cực đại (k = -3 … 3) và 8 cực tiểu.

Bấm Chạy để thấy sóng lan; các đường cực đại (nét liền cyan) và cực tiểu (nét đứt trắng) đứng yên. Kéo S₁S₂ và λ để đếm lại số cực đại, cực tiểu; kéo điểm M cam để đọc d₂ − d₁ và xem nó nằm ở đường nào. Thử chọn nguồn ngược pha.

3. Số cực đại, cực tiểu trên đoạn nối hai nguồn

Trên đoạn S1S2=ℓS_1S_2=\ell lấy điểm MM có d1+d2=ℓd_1+d_2=\ell, nên d2−d1d_2-d_1 có thể nhận mọi giá trị trong khoảng (−ℓ,ℓ)(-\ell,\ell) (đầu mút là hai nguồn). Hai nguồn không kể là cực đại hay cực tiểu (tại nguồn, biên độ do nguồn quyết định). Vậy:

Khoảng cách hai cực đại liên tiếp, hoặc hai cực tiểu liên tiếp, trên S1S2S_1S_2 là λ2\dfrac\lambda2; từ một cực đại đến cực tiểu kề nó là λ4\dfrac\lambda4. Với hai nguồn cùng pha, trung điểm của S1S2S_1S_2 là cực đại.

Hai nguồn ngược pha. Tất cả đảo lại: cực đại khi d2−d1=(k+12)λd_2-d_1=\left(k+\tfrac12\right)\lambda, cực tiểu khi d2−d1=kλd_2-d_1=k\lambda; trung điểm là cực tiểu.

S₁S₂k = 013 cực đại14 cực tiểu
Đoạn S₁S₂ = 20 cm, λ = 3 cm (tỉ số 6,67): 13 cực đại (nét liền) và 14 cực tiểu (nét đứt) xen kẽ, cách nhau λ/4 = 0,75 cm

4. Đoạn thẳng bất kì

Với đoạn CDCD không nằm trên S1S2S_1S_2, đại lượng d2−d1d_2-d_1 biến thiên liên tục từ giá trị ở CC đến giá trị ở DD. Tính ΔC=d2−d1\Delta_C=d_2-d_1 tại CC và ΔD\Delta_D tại DD. Số cực đại trên CDCD là số nguyên kk sao cho kλk\lambda nằm giữa ΔC\Delta_C và ΔD\Delta_D; cực tiểu thì (k+12)λ\left(k+\tfrac12\right)\lambda nằm giữa hai giá trị ấy. Nếu kλk\lambda đúng bằng ΔC\Delta_C hoặc ΔD\Delta_D thì điểm đó nằm ngay đầu đoạn: đề phải nói rõ có tính hay không.

Với đường tròn đường kính S1S2S_1S_2: mỗi hypebol (trừ hai đỉnh nằm ngay tại nguồn) cắt đường tròn tại hai điểm, nên số cực đại trên đường tròn gấp đôi số cực đại trên S1S2S_1S_2.

S₁S₂CDΔ_D = +4,14 … Δ_C = −4,14 (cm)
Hình vuông S₁S₂CD, cạnh 10 cm, λ = 1,5 cm. Trên CD hiệu đường đi chạy từ +4,14 cm (tại D) đến −4,14 cm (tại C): có 5 cực đại và 6 cực tiểu

02Tóm tắt

  • Cực đại: d2−d1=kλd_2-d_1=k\lambda; cực tiểu: d2−d1=(k+12)λd_2-d_1=(k+\tfrac12)\lambda (hai nguồn cùng pha).
  • Trên S1S2S_1S_2: cực đại ∣k∣<x\lvert k\rvert<x; cực tiểu ∣k+12∣<x\lvert k+\tfrac12\rvert<x với x=S1S2/λx=S_1S_2/\lambda; không tính hai nguồn.
  • Hai cực đại kề nhau cách λ2\dfrac\lambda2, cực đại – cực tiểu kề nhau cách λ4\dfrac\lambda4.
  • Đoạn bất kì: tính d2−d1d_2-d_1 ở hai đầu và đếm kk nguyên.
  • Nguồn ngược pha: đổi vai trò cực đại và cực tiểu.

03Mở rộng

Dạng: Điểm cực đại gần nhất, xa nhất trên đường vuông góc và trên trung trực

Dạng khó (mức học sinh giỏi). Hai nguồn cùng pha AA, BB, AB=ℓAB=\ell; điểm MM chạy trên đường thẳng vuông góc với ABAB tại BB (d1=MAd_1=MA, d2=MBd_2=MB).

  1. Hình học: d12−d22=ℓ2d_1^2-d_2^2=\ell^2.
  2. MM là cực đại bậc kk: d1−d2=kλd_1-d_2=k\lambda, với kk nguyên dương (vì d1>d2d_1>d_2) và kλ<ℓk\lambda<\ell.
  3. Chia vế: d1+d2=ℓ2kλd_1+d_2=\dfrac{\ell^2}{k\lambda}, nên d2=12(ℓ2kλ−kλ)d_2=\dfrac12\left(\dfrac{\ell^2}{k\lambda}-k\lambda\right).
  4. d2d_2 giảm khi kk tăng: gần BB nhất ứng với kk lớn nhất thoả kλ<ℓk\lambda<\ell; xa BB nhất ứng với k=1k=1.
  5. Trên trung trực của ABAB (d1=d2=d≥ℓ/2d_1=d_2=d\ge\ell/2): điểm cùng pha với nguồn khi d=kλd=k\lambda; ngược pha với nguồn khi d=(k+12)λd=\left(k+\tfrac12\right)\lambda. Điểm gần trung điểm OO nhất ứng với dd nhỏ nhất thoả d≥ℓ/2d\ge\ell/2; khi đó OM=d2−ℓ2/4OM=\sqrt{d^2-\ell^2/4}.

Ví dụ. AB=18AB=18 cm, λ=4\lambda=4 cm. Cực đại gần BB nhất trên đường vuông góc tại BB: ℓ/λ=4,5\ell/\lambda=4{,}5, kmax⁡=4k_{\max}=4, d2=12(32416−16)=2,125d_2=\dfrac12\left(\dfrac{324}{16}-16\right)=2{,}125 cm. Xa nhất: k=1k=1, d2=12(3244−4)=38,5d_2=\dfrac12\left(\dfrac{324}{4}-4\right)=38{,}5 cm. Trên trung trực, nửa AB=9AB=9 cm: điểm cùng pha nguồn gần OO nhất có d=kλ≥9⇒d=12d=k\lambda\ge9\Rightarrow d=12 cm (k=3k=3), OM=144−81=63≈7,94OM=\sqrt{144-81}=\sqrt{63}\approx7{,}94 cm; điểm ngược pha nguồn gần nhất có d=(k+12)λ≥9⇒d=10d=(k+\tfrac12)\lambda\ge9\Rightarrow d=10 cm, OM=100−81=19≈4,36OM=\sqrt{100-81}=\sqrt{19}\approx4{,}36 cm.

Lỗi hay gặp: chọn kk nhỏ cho điểm gần nhất; quên điều kiện d2>0d_2>0 (tức kλ<ℓk\lambda<\ell); nhầm điều kiện cùng pha với nguồn (trên trung trực, d=kλd=k\lambda) với điều kiện cực đại (d1−d2=kλd_1-d_2=k\lambda, luôn thoả trên trung trực với k=0k=0).

Giao thoa với tia sáng. Chính hiện tượng này, nhìn trên màn, sẽ là các vân sáng, vân tối trong thí nghiệm Young ở bài sau.

Tiếp theoPhương pháp →